
1
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HÒA .
BÁO CÁO :
NGHIÊN CỨU KHẢ THI
V/v Đầu tư mới
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ CARTON 30.000
TẤN/NĂM
(
(T
Tạ
ại
i
đ
đị
ịa
a
đ
đi
iể
ểm
m
:
:
K
KC
CN
N
M
Mỹ
ỹ
P
Ph
hư
ướ
ớc
c,
,
T
Tỉ
ỉn
nh
h
B
Bì
ìn
nh
h
D
Dư
ươ
ơn
ng
g)
)
Dong nai tháng 6.2010

2
PHẦN MỘT
SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ .
1. Cơ sở pháp lý của dự án đầu tư :
- Thực hiện định hướng chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần Bao bì Biên Hòa giai đọan
2010 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2025 là trở thành nhà sản xuất bao bì Carton lớn nhất
Việt Nam.
- Thực hiện Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên lần thứ VII ngày 19/03/2010 về việc chấp
thuận kế hoạch đầu tư mới 01 Nhà máy bao bì carton ở khu vực khác nhằm mở rộng quy mô
sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh.
2. Sự cần thiết của dự án đầu tư :
- Thị trường bao bì carton ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng trung
bình 15% trong giai đoạn 2005 – 2010 và dự báo vẫn giữ tốc độ tăng trưởng trung bình là
15% trong giai đoạn 2010 – 2015 . Đó là thị trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư .
- Nhu cầu sử dụng bao bì giấy ngày càng tăng cao do có tính thân thiện với môi trường và có
xu hướng thay thế các loại bao bì khác.
- Công suất thiết kế của Nhà máy bao bì carton hiện nay tại Đường số 3, KCN Biên Hòa 1 là
40,000 tấn/ năm, đến nay đã khai thai thác khoảng 85% công suất thiết kế tức khoảng
34,000 tấn/ năm ) và với tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất bao bì carton trung bình
15% thì dự kiến công suất của Nhà máy hiện tại sẽ được khai thác hết vào năm 2011 .
- Nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đang quan tâm và gia tăng sự đầu tư vào thị
trường này do kỳ vọng vào tiềm năng phát triển của thị trường. Do vậy Công ty cần phải đầu
tư mở rộng quy mô và hiện đại hóa công nghệ nhằm gia tăng tính cạnh tranh của Công ty
trong giai đoạn sắp tới.
- Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Tỉnh Đồng Nai nơi Công ty đang đặt Nhà máy sản xuất bao bì
carton hiện tại đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt chuyển đổi công năng từ Khu công
nghiệp thành khu Tài chính - thương mại - dịch vụ và dự kiến mốc thời gian bắt đầu để triển
khai dự án là năm 2015 . Vì vậy Công ty cần phải có dự án đầu tư nhà máy mới để dự phòng
rủi ro khi KCN Biên Hòa 1 di dời đến địa điểm khác.

3
II. CHỦ ĐẦU TƯ
1. Về pháp nhân :
- Công ty CP bao bì Biên Hòa (Sovi) được cổ phần hóa theo quyết định số 3222/QĐ.CT.UBT
ngày 07/9/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai, chính thức chuyển sang hình cổ phần từ
01/9/2003 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000057 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp và thay đổi lần 2 ngày 4/12/2007 do tăng vốn điều lệ Công ty.
- Ngành nghề kinh doanh : sản xuất kinh doanh bao bì giấy và giấy. Kinh doanh nguyên vật
liệu liên quan đến bao bì và giấy.
- Vốn điều lệ : 39.000.000.000 đồng
- Địa chỉ liên lạc : Văn phòng công ty đường số 7, khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An
Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
- Điện thoại : 061.3836121 – 3836122 Fax : 061.3832939
- Email : sovi@sovi.com.vn Website : http://www.sovi.com.vn
2. Giới thiệu công ty :
- 1968 : Công ty CP Bao bì Biên Hòa tiền thân là Nhà máy bao bì Biên Hòa (SOVI), là xưởng
sản xuất bao bì đầu tiên tại Viêt Nam được thành lập.
- 1975 : Sau giải phóng Nhà nước tiếp quản và duy trì hoạt động có hiệu quả đến năm 1988.
- 1992 : Đầu tư mới phân xưởng Xeo Giấy 2,000 tấn/năm.
- 1993-1995 : Đầu tư nâng cấp và bổ sung thiết bị in cho phân xưởng sản xuất bao bì carton
cũ – 4,000 tấn/năm.
- 1997-1998 : Đầu tư mới một phân xưởng bao bì carton có công suất 14,000 tấn/năm.
- 2000-2001: Đầu tư sản xuất mặt hàng mới – Hộp giấy in offset 1,000 tấn/năm.
- 9/2003 : Nhà máy Bao bì Biên Hòa chuyển sang hình thức cổ phần, chính thức lấy tên là
Công ty CP Bao bì Biên Hòa với TCTy Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai là Công ty mẹ.
- 2003-2005 : Đầu tư mở rộng mặt hàng – Hộp giấy in offset lên 3,000 tấn/năm.
- 2005-2007 : Đầu tư mới nhà máy sản xuất bao bì carton tại địa điểm mới 4.5 ha, đường số 3,
KCN Biên Hòa 2- nâng công suất thiết kế sản phẩm lên 40,000 tấn/năm.
- 2007 : Công ty đã tiến hành nộp hồ sơ đăng kí thành công ty đại chúng chuẩn bị cho việc
niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Nghị Quyết ĐHĐ cổ
đông bất thường năm 2007 ngày 16/10/2007. Ngày 9/12/2008 Công ty chính thức được
Trung tâm giao dịch Chứng khóan Hà Nội cấp phép niêm yết theo Quyết định số 503/QĐ-
TTGDHN do Giám đốc Trung tâm giao dịch Hà Nội cấp và ngày 22/12/2008, ba triệu chín

4
trăm ngàn cổ phiếu chính thức được giao dịch trên sàn Hà Nội.
- 2007-2009 : Đầu tư mở rộng mặt hàng – Hộp giấy in offset lên 5,000 tấn/năm.
Hiện nay Công ty có 02 Nhà máy và 01 Phân xưởng trực thuộc :
Nhà máy bao bì Carton : có công suất 40,000 tấn/năm, diện tích 45,000 m2, trong đó
diện tích nhà xưởng sản xuất và khu phụ trợ 22,800 m2 nằm ở đường số 3, KCN Biên
Hòa 1.
Nhà máy bao bì in Offet : có công suất 5,000 tấn/năm, diện tích 12,788 m2, trong đó diện
tích nhà xưởng sản xuất và khu phụ trợ 6,648 m2 nằm ở đường số 7,KCN Biên Hòa 1.
Phân xưởng Xeo giấy : có công suất 3,000 tấn/năm, diện tích 3,942 m2, trong đó diện
tích nhà xưởng sản xuất và khu phụ trợ 1,578 m2 nằm ở đường số 3, KCN Biên Hòa 1.
Nguồn nhân lực : Tổng số lao động có đến 31/12/2009 : 593 người
Trong đó :
- Trình độ Đại học, cao đẳng : 66 người
- Trung cấp, công nhân kỹ thuật : 346 người
- Phổ thông trung học : 181 người
Trải qua hơn 40 năm, từ một cơ sở sản xuất nhỏ đến nay Công ty Cổ phần Bao bì Biên Hòa
(SOVI) đã trở thành một trong những nhà cung cấp bao bì carton hàng đầu của cả nước.
Thương hiệu SOVI đã trở nên quen thuộc không chỉ với khách hàng trong nước mà còn quen
thuộc với tập đoàn kinh tế lớn của nước ngoài như: UNILERVER, AJINOMOTO, COCA-COLA,
DUTCH LADY, PEPSI Co. VN, URC VIETNAM Co.LTD, KINH ĐÔ, CASTROL BP PETCO
Co.Ltd, SYNGENTA, BAYER, TOTAL OIL, MASAN JSC,…
Với thiết bị, công nghệ của Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Đài Loan, … và với đội ngũ CB-CNV được
đào tạo và có hơn 40 năm kinh nghiệm sản xuất bao bì Carton: Công ty Cổ phần Bao Bì Biên
Hòa (SOVI) lúc nào cũng là bạn đồng hành của các nhà sản xuất.
III. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Sản lượng sản phẩm qua các năm :
STT
Tên sản phẩm ĐVT Sản lượng
2005 2006 2007 2008 2009
1 Bao bì Carton Tấn 21,560
23,558
26,163
27,826
32,387
2 Bao bì in offset Tấn 2,678
2,960
3,005
3,788
4,234
3 Xeo giấy (giấy bìa
hộp)
Tấn 2,738
2,500
2,792
2,951
2,710

5
2. Chất lượng sản phẩm :
Thỏa mãn theo yêu cầu của khách hàng ở phân khúc chất lượng khá và cao.
3. Nguyên vật liệu chính:
Chủ yếu là giấy với hai loại: Giấy làm mặt và giấy làm sóng.
Giấy làm mặt: 60% phải nhập từ Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, …; 30% còn lại là
giấy trong nước. Tỷ lệ này có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng.
Giấy làm sóng: Chủ yếu là giấy trong nước, chỉ nhập khi giá rẻ hơn trong nước hoặc khi
khách hàng yêu cầu.
4. Quy trình sản xuất:
Từ nguyên vật liệu giấy cuộn Máy làm tấm carton Máy in Flexo nhiều màu Máy xẻ
rãnh nhấn lằn Máy đóng hoặc dán Máy cột.
5. Hệ thống chất lượng:
Nhà máy thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
(Đã được DNV cấp giấy chứng nhận từ tháng 9/2000) và liên tục định kỳ 2 năm một lần Công ty
mời Công ty DNV tái đánh giá lại tiêu chuẩn nhằm cải tiến và nâng cao tiêu chuẩn đánh giá.
6. Tình hình nghiên cứu phát triển:
Bộ phận nghiên cứu phát triển phối hợp với các chuyên viên kỹ thuật của Công ty trong việc
nghiên cứu cải tiến quản lý sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị cũng như nghiên cứu sản
phẩm mới nhằm: nâng cao chất lượng, dịch vụ, giảm giá thành và đa dạng hóa sản phẩm. Kết
quả: Nâng cấp máy Carton 1m6, cải tiến máy in Flexo nhằm gia tăng công suất ; nghiên cứu và
lên kế hoạch đầu tư sản phẩm mới như sản xuất nòng ống giấy, khay giấy,…xây dựng nhiều
phương án đầu tư đổi mới thiết bị – công nghệ, cải tiến công tác quản trị ở một số khâu đã có
những tiến bộ đáng kể.
7. Họat động Marketing:
Do thị trường bao bì ngày càng tăng trưởng mạnh và hấp dẫn nên có nhiều nhà đầu tư trong
cũng như ngoài nước chú ý và gia tăng đầu tư vào thị trường này. Để hiểu rõ được nhu cầu và
mong đợi của khách hàng, hiểu rõ được chiến lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh, bộ phận
marketing thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, chọn thì trường mục tiêu, xây dựng
các chiến lược kinh doanh cũng như tiến hành các hoạt động nhằm thu hút khách hàng. Qua đó
giúp Công ty có đầy đủ các thông tin về thị trường để đề ra những chiến lược kinh doanh cụ thể
cho từng giai đoạn.

