VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 13-17
ISSN: 2354-0753
13
DY HC VN DNG ĐNH LÍ PYTHAGORE VÀO GIẢI BÀI TOÁN THỰC TIỄN
LP 8 THEO THUYT GO DC TOÁN HC GN VI THC TIN (RME)
Nguyn Ngc Giang
1,+
,
Nguyn Ái Quc
2
,
Phm Huyn Trang
3
,
Đặng Huỳnh Như
4
1
Trường Đi hc Ngân ng Thành ph H Chí Minh;
2
Trường Đi hc Sài Gòn;
3
Trường Đi hc phm Ni 2;
4
Trường THCS Ngô Chí Quc, thành ph Th Đức, Thành ph H Chí Minh
+ c gi liên h Email: giangnn@hub.edu.vn
Article history
Received: 20/7/2024
Accepted: 14/8/2024
Published: 05/10/2024
Keywords
Pythagorean Theorem, Grade
8th, distance, Realistic
Mathematics Education
ABSTRACT
The Pythagorean Theorem is an important theorem in grade 8 in particular and
the mathematics general education curriculum in general. The theory of realistic
mathematics education (RME) is a theory first widely used in the Netherlands,
then in the US and some other countries. Currently, this theory is applied in
teaching in many countries, including Vietnam. After the 2018 General
Mathematics Education Curriculum was introduced, teaching and learning in
the direction of RME has received more attention. The objective of the article
is to explore the RME theory, provide a mathematical modeling process as well
as an example illustrating the organization of teaching and learning applying
the Pythagorean theorem to solving practical problems according to the RME
theory. The main method used in the article is the theoretical research method.
The research results of the article show that the teaching method of applying the
Pythagorean theorem according to RME theory to solve practical problems is
suitable in the current context of competency-based teaching. This teaching
method should be exploited and focused on more.
1. M đầu
Theo định ng của Chương trình giáo dục ph tng môn Toán 2018: môn Toán trường ph thông p phn
nh thành phát trin các phm cht ch yếu,ng lực chung và năng lực toán hc cho HS; phát trin kiến thc,
năng then chốt và to hội để HS được tri nghim, vn dng toán hc vào thc tin; to lp s kết ni gia các
ý ng toán hc, gia toán hc vi thc tin (B GD-ĐT, 2018). Go dục toán hc gn vi thc tin (Realistic
Mathematics Education, viết tt RME) là thuyết đưc bt ngun t Lan o năm 1968 (Nguyễn Tiến Trung
& Phan Th Tình, 2020; Nguyn Danh Nam, 2020). thuyết RME bao gm c hoạt đng vn dng ng cnh ý
nga thực tế, phát trinnh, chuyn t vn đề toán hc mang tính ng cnh sang tn hc mang tính hình thc
(Clements & Sarama, 2013). Có thi, vic vn dng lí thuyết RME o dy hc phù hp vi bi cảnh đổi mi
giáo dc hin nay.
Trên thế gii Việt Nam đã nhiu nghiên cu bàn v thuyết RME. Laurens cng s (2018) đã tập trung
nghiên cu v vic nâng cao thành tích hc tp bng cách to s hng thú, t tin, khuyến khích HS đưa ra kĩ năng
gii quyết vấn đề. Farida và cng s (2019) li tìm s khác bit v thao tác tư duy tương tự toán hc gia lp được
dy bng cách vn dng thuyết RME lp hc không vn dng thuyết này. Theodora Hidayat (2018) lại đề
cp đến vn dng RME trong dy hc khái nim bng nhau ca các ch đ đại s; theo đó, cách dy khái nim bng
nhau không s dng RME thì HS thường gặp khó khăn hơn so với ch dy s dng RME. MZ cng s (2021)
đề cp vic ci thin kh ng lập lun ca HS da o hiu sut t hc ca các em gia lp hc đưc dy theo lí
thuyết RME và lp học không đưc dy theo lí thuyết RME. Nguyn Tiến Trung và cng s (2019) đã cụ th hóa
vic vn dng các ví d thc tế theo lí thuyết RME, đó c bài toán về vn chuyn ga bng xe ti, tri nh, tìm
hiu v hoạt động thiết kế ng n sn xut hp giy để đóng i sản phm. Hng Th Thanh (2019) li cho rng,
th pt trin năng lực gii quyết vn đề sáng to cho HS thông qua vic s dng các i toán ni dung thc
tin. Lê Thùy Trang cng s (2021) tp trung nghn cu v s phù hp ca RME vi vic triển khai Chương
trình giáo dc ph thông môn Toán 2018,…
Định lí Pythagore là định quan trng lp 8. Trên thế gii Việt Nam đã nhiều nghn cứu đ cp v đnh
Pythagore. Guner (2018) đã tập trung o vic nghiên cu cách dạy đnh Pythagore thông qua phân tích bài hc
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 13-17
ISSN: 2354-0753
14
thc tin. Kapofu Kapofu (2020) đã đề cp đến vic ch hp lch s toán vi dy hc đnh Pythagore. Nguyen
Tran (2019) đã áp dng định lí Pythagore trong c bài toán thc tin THCS hin nay. T nhng nghiên cu
u trên, i báo đưa ra một s điểm cơ bản v thuyết RME, khái niệm “tn học hóa”, “mô nh a toán học”
(MHHTH) trong lí thuyết RME; đề xut quy trình MHHTH bài toán thc tin v định lí Pythagore cũng như minh
ha quy tnh này trong dy hc gii bài toán thc tin v đnh lí Pythagore theo lí thuyết RME mt cách c th.
2. Kết qu nghiên cu
2.1. Mt s vấn đề lí lun
2.1.1. Gii thiu v lí thuyết RME
RME trong tiếng Anh đưc viết là “Realistic Mathematics Education, dch ra tiếng Vit là cách tiếp cận (pơng
pp) giáo dc toán thc hay cách tiếp cn (phương pháp) giáo dục gn vi thc tin. RME ra đời vào m 1968 Vin
Freudenthal. Viny do Hans Freudenthalng lp. Dy hc theo RME gp HS ci thin s hiu biết ca bn thân
v c khái nim toán hc (Fauzan et al., 2002).
Mc tiêu ca RME biến quá trình hc toán thành s tri nghiệm ý nghĩa của HS, bng cách “nngtoán
hc vào bi cnh ca cuc sng. RME bt đầu bng vic la chn c vấn đ toán học liên quan đến kinh nghim
kiến thc ca HS. GV đóng vai trò ni h tr, giúp HS gii quyết các vấn đề toán hc trong ng cnh thc tin.
Hoạt động gii quyết vn đ trong ng cnh thc tin nhm mang li ảnhng tích cực đi vi nhn thc ca HS,
đặc biệt liên quan đến kh ng hiểu toán hc ca các em (Bonotto, 2008). Cách tt nht để ging dy toán hc
cung cp cho HS nhng tri nghim ý nghĩa bằng cách gii quyết các vn đề các em gp trong thc tin, hoc
i cách khác là x các vấn đề ng cnh thc tin (Laurens et al., 2018). Quá trình hc tp môn Toán s hiu
qu hơn nếu HS được thc hành, biến đổi và x lí thông tin mt cách tích cc. RME nhn mnh o vic s dng
ng cụ, phương tiện hc Toán. Thc tiễn (Realistic) đ cập đến vic đt câu hi để HS suy nghĩ. Sau đó, HS đưa ra
gii pháp giii toán toán hc. RME tp trung vào vic phát triển năng lực cho HS. Hoạt động ca HS ch yếu
tương c, dạy hc s dng thuyết RME xoay quanh s quan tâm ca HS trong vic hc Toán (Laurens et al.,
2018). N vậy, th i, hc tp theo thuyết RME quá trình HS được tham gia vào c hoạt động tri nghim
trong bi cnh cuc sng hng ny. Thông qua s ng dn, h tr ca GV, HS s thc hành, thu nhn thông tin,
phát trin các tư duy bậc cao n duy phn biện, duy độc lp duy sáng to. HS không nhng biết ch
duy biết gii quyết vn đề mt ch thành thc, nhu phát triển năng lực cho chínhnh.
2.1.2. Mt s khái niệm cơ bản trong thuyết RME
- Khái nim toán hc a: RME ly toán hc hóa m quá trình ch cht ca vic hc tp n Toán. Toán
hc kng chnh cho những người làm toán,n liên quan đến cuc sng hng ngày. Toán hc hóa giúp HS
kết nối c ý tưởng, nghĩa tạo thành mt quá trình, trong đó HS nh thành hiu biết mt ch không chính thc
ng như gia tăng trực giác (Laurens et al., 2018). Freudenthal là nời đưa ra ki niệm toán hc hóa trong quá
trình phát trin thuyết RME. Quá trình toán hc hóa bao gm hai khía cạnh, đó là toán học hóa theo chiu ngang
toán hc hóa theo chiu dc. Toán hc hóa theo chiu ngang liên quan đến vic biến đổi các vấn đề hng ngày
thành c biểu ng. Toán hc hóa theo chiu dc là quá trình xy ra trong phm vi các biểu tượng (Heuvel &
Panhuizen, 2003). Toán hc a theo chiu ngang và toán hc a theo chiu dc không ch ri nhau mà có mi
liên h cht ch, bn vng. Qtrình hc toán bắt đu t tình hung thc tin. Sau đó, HS toán hc hóa vn đề thế
gii thc bng các biểu tưng, ng thc, phương trình, biu din. Sau đó, HS sử dng thao tác toán hc hóa theo
chiu dc đ gii quyết các biểuợng, đưa ra kết lun (Laurens et al., 2018).
- Khái nim MHHTH: Hin nay nhiu quan điểm khác nhau v MHHTH. Theo Th Hoài Châu (2014),
MHHTH là s gii thích bng toán hc cho mt h thng ngoài toán hc, vi nhng câu hi xác định mà ngưi ta
đặt ra tn h thng này. Q trình MHHTH là q trình thiết lp mt mô hình toán hc cho vn đ ngoài tn hc,
gii quyết vn đề trong nh đó, rồi th hin đánh giá li gii trong ng cnh thc tế, ci tiến nh nếu cách
gii quyết không th chp nhn. Cao Th Vi Tiếnng (2024) cho rằng, MHHTH đưc hiu là s dng các
ng c toán hc để tc tình hung thc tin, th hin các tình hung đó dưới dng ngôn ng toán hc, đưa
i toán thc tin thành bài toán toán hc phù hp. Quá trình chuyển đổi gia tình hung thc tin tình hung
toán hc tuân theo mt quy trình nhất định, vi nhng quy tắc đc biệt để xây dng gi thuyết toán hc. T đó, HS
th d dàng nhìn nhn các vn đề thc tiễn.ng theo Cao Thị Vi Tiến ng (2024), MHHTH là mt hot
động phc tp, chuyển đổi gia toán hc và thc tin theo c hai chiu; vì vy, đòi hỏi HS phi có nhiu năng lực
khác nhau trong các lĩnh vực toán hc, đồng thi kiến thức liên quan đến tình hung thc tiễn. Như vậy, MHHTH
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 13-17
ISSN: 2354-0753
15
q tnh HS biến đi, chuyn thông tin ca bài toán thc tin thành các ki nim, công thc, phương trình, bảng
biểu, đồ th, biểu đồ t bng ngôn ng toán hc. Quá trình này đòi hỏi mt s n lc nht định ca người hc.
Người hc phi hiu được bài tn, xác định các nhân t ln quan, biết ch t các s kin thc tế theo thut ng
toán hc cũng như đưa ra đưc giải pháp cho bài toán. Ngoài ra, người hc cn biết gii thích MHHTH bng cách
đánh gi toán lời gii cai toán thc tin đưa ra.
2.2. Đề xut quy trình mô hình hóa tn hc bài toán thc tin v định Pythagore theo lí thuyết RME
Tham kho các quy trình v MHHTH, đc bit hai quy trình ca Blum Leiβ (2006), Th Hoài Cu
(2014) mt s đặc điểm bản ca thuyết RME, chúng i đề xut quy trình MHHTH bài toán thc tin v định
Pythagore theo lí thuyết RME gồmc c sau:
c 1: Tìm ýng xây dng bài toán thc tin v định Pythagore. Yếu t đầu tn mà cngi đề cp đến
đó là ý tưởng thc tin v định Pythagore. Ý tưởng thc tinyếu t đầu tiên, cái chúng ta duy để dn đến bài
toán thc tiễn. Ý tưởng thc tin là yếu t đầu tiên nhưng nó kng phải yếu t bn cht. Trong nhiều trưng hp,
ngưi ta nghn cu trc tiếp o bài toán thc tin kng cn qua ýng thc tin.
c 2: Xây dng bài toán thc tin v đnh lí Pythagore. Đây là yếu t bn cht. Bài toán thc tin v định lí
Pythagore thường yêu cầu người hc tính khong cách giữa hai đối tượng hay hai vt th khi biết trước hai khong
ch còn li mà ba khong cách này là ba cnh ca mt tam giác vuông. Bài toán thc tin v định Pythagore
th liên quan đến các yếu t lao đng, sn xuất,hay hoạt động ca con ni.
c 3: Toán hc hóai tn thc tin. i toán thc tiễn Pythagore đôi lúc y hồ, đa nghĩa, không thể áp
dng các công c toán hc để gii quyết được. Để th MHHTH, chúng ta buc phi toán hc hóa bài toán thc
tin. Lúc này, i toán thc tiễn đưa v i toán có yếu t thc tin (hay còn gọi c chuyn a t bài toán thc
tin tnh bài toán yếu t thc tin).
c 4: Thiết lp bài toán toán hc. T bài tn có yếu t thc tin, ta quy v i toán toán hc.
c 5: Gii nh toán hc (đưc thiết lp t c 4). Sau khi mô hình hóa đưa v bài toán toán hc, chúng
ta s thu được công thức, phương trình, h pơng trình, bảng biểu hay sơ đồ,… Từ đó, đi giải mô hình toán hc
y. Yếu t này yếu t bn cht trong quy tnh.
c 6: Đưa ra kết qu tn hc. Giinh toán học, ta thu được kết qui toán. Yếu t này là yếu t bn
cht trong quy trình.
c 7: Kết lun bài toán thc tiễn ban đầu. T kết qu toán hc, rút ra kết lun i toán thc tin v định
Pythagore.
c 8: Kim chng. Cn kim tra li d liu thc tiễn đó hợp lí v mt toán hc không? Hay có mâu thun
? Nếu không đúng, thể tiến hành sa d kin bài toán thc tin ban đầu hoc loi b i toán thc tiễn ban đầu.
Yếu ty yếu t bn cht trong quy trình.
2.3. Minh ha dy hc vn dụng đnh Pythagore vào gii bài toán thc tin theo lí thuyết RME
Để gii bài toán thc tin, chúng tôi vn dng quy trình MHHTH đã đ xut tiu mc 2.2 gm các bước sau:
c 1: m ý tưng xây dng bài toán thc tin v định Pythagore. GV có th u ý tưng xây dngi toán
thc tin v định lí Pythagore, yêu cu HS tìm hiu c bài tn t các ngun tài liu trong nưc tn thế gii thông
qua mạng Internet. GV đóng vai trò người đồng nh, người ng km phá vi HS. HS thc hin hoạt đng m tòi
tng qua gi mở, hướng dn ca GV. Trong q trình m tòi, nếu HS vướng mc, GV s có s h tr.
c 2: y dng bài toán thc tin v đnh Pythagore. Thông qua các i toán mà HS tìm được, ng như
tham kho các tài liệu, GV có đ đưa rai toán thc tin v định Pythagore to tình hung phạm. Chng hn,
GV có th đưa ra bài toán sau:
i toán thc tin: Mt cái ao hình vuông mt ct hình ch nht. Biết rng, mi cnh hình vuông dài
3,33 .m
Chính gia cái ao có mt cây sy nhô lên khi mt nưc vừa đúng
Kéo ngn cây sy vào b thì ngn cây
va chm mặt c. Hi độ u ca nước y sy cao bao nhiêu? (Eves, 1993).
c 3: Toán hca bài tn thc tin. GV có th ng dn HS thc hiện thao tác đưa bài toán thực tin v
i toán yếu t thc tin như sau: Mt i ao nh vuông mt ct
EDGF
nh ch nht. Biết rng, cnh nh
vuông
3,33 .==ED FG m
Chính gia cái ao có mt cây sy
BA
nhô lên khi mặtc một đon
CA
va đúng
0,33 ( , ,=CA m B C A
thng hàng). Kéo ngn y sy
BA
o b thì ngn cây va chm mt c. Hi độ sâu
BC
ca nước và cây sy
BA
cao bao nhu?
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 13-17
ISSN: 2354-0753
16
c 4: Thiết lp bài toán toán hc. GV đưa ra nhận t, để giải đưc bài toán yếu t thc tin thì phi chuyn
i toán này tnh bài toán toán hc. Vic chuyn bài tn yếu t thc tin v bài toán toán hc gp vic tiếp cn
i tn tr nên ng, đơn nghĩa giải đưc bng các ng c toán hc. GV th ng dẫn cho HS đưa ra v
i toán toán hc sau:
i toán toán hc: Chonh ch nht
,EDGF
biết
3,33 .==ED FG m
Gi
,CB
ln lượt là trung đim ca
ED
.GF
Trên tia đối ca tia
CB
ly điểm
A
sao cho
0,33 ( , ,=CA m B C A
thng hàng). Biết rng
.=BA BD
nh BC và
?BA
c 5: Gii mô nh toán học ược thiết lp t c 4). T i toán toán hc, GV yêu cu HS lp mô hình
toán hc. Vi s h tr ca GV, HS s thiết lập được mô nh toán hc thông qua các lp lun (xem nh 1).
Gi s chiu rng ca ao
2 3,33==ED a
(m),
C
trung đim ca
ED
n:
1,665==DC a
(m). Chiu cao cây sy mc gia ao
,BA
phn nhô khi
mt c
0,33=CA
(m).
,=AB BD
gi s
,=BD c
độ sâu của c
,=BC b
tam giác
BCD
tam giác vng, khi đó
0,33= = =AC AB BC c b
(m).
i toán quy v vic tính chiu dài cnh huyn cnh góc vng ln ca mt
tam giác vuông khi biết cnh góc vng hiu gia cnh huyn cnh góc
vuông ln. T đnh lí Pythagore, ta có:
2 2 2
a c b=
2 2 2 2 2
( ) ( )a c b c b c b =
2 2 2 2
( 2 )c b c bc b= +
2
2 2 2 ( )bc b b c b= =
Suy ra:
22
()
(1)
2( )
a c b
bcb
−−
=
;
( ) (2)c b c b= +
.
ớc 6: Đưa ra kết qu toán hc. GV yêu cầu HS tính độ cao ca cây sy. HS thc hiện nh độ cao ca cây sy.
Kết qu mong đi: Ly các gtr ca
,a c b
thay vào hai ng thc (1) (2) , ta s d dàng tính được đ sâu
ca nước là:
22
1,665 0,33 2,772225 0,1089 4,035
2.0,33 0,66
−−
= = b
(m).
Độ cao ca cây sy là:
4,035 0,33 4,365= + =c
(m).
c 7: Kết lun cai toán thc tiễn ban đầu. GVu cu HS t ra kết lun. Kết qu mong đi: Đ sâu ca
c và chiu cao ca y sy ln lượt
4,035m
và
4,365 .m
c 8: Kim chng. GV hướng dn cho HS kim chng li kết qu:
4,365 4,035 0,33 ( );m−=
do cây sy
thường cao t 2-6m nên kết qu bài toán đưa ra hp.
Kết qu đạt đưc sau quá trình dy hc vn dng đnh Pythagore o gii i tn thc tin theo lí thuyết RME
HS biết cách mô hình hóa bài toán thc tin, gii i toán toán hc cũng như kiểm chứng đượcnh đúng/sai của bài
tn. HS ng biết s khác bit ca dy hc vn dụng định Pythagore theo c c theo thuyết RME vi ch dy
hc truyn thống, đó dy hc truyn thng thường không c c 2 và 3. Dy hc truyn thống thường tp trung
vào vic truyn ti kiến thức, đưa ra ng thức áp dng công thc o c i toán c th cũng như không s chi
tiết trong tng thao c tư duy n cách thức dy hc vn dụng định Pythagore o gii i toán theo thuyết RME.
3. Kết lun
thuyết RME ra đời t năm 1968 Hà Lan. Thuyết này cho rng, HS khi được tri nghim, thc hành trong
c tình hung, bi cnh thc tiễni s h tr, đngnh ca GV tc em s dng thu nhn tng tin, biến
đổi thông tin cũng như phát triển các thao tác tư duy toán học. HS không nhng biết thc hiện c thao c tư duy
toán hc vic gii quyết, đưa ra giải pháp gii quyết vấn đề ng tốt hơn. Hiệu qu ca vic xu ớng cao n
so vi cácch thc dy hc truyn thng khác không s dng thuyết lí RME. Bài o của chúng tôi đã đề cp đến
thuyết RME, khái nim toán hc hóa, khái niệm MHHTH, đưa ra được quy trình MHHTH ng như vận dng
định lí Pythagore vào gii bài tn thc tin (trong tính khong ch gia hai v trí) theo thuyết RME. Kết qu ca
i báo đưa ra tính thực tin GV th vn dng vào q trình dy hc đnh Pythagore THCS.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 13-17
ISSN: 2354-0753
17
i liu tham kho
Blum, W., & Leiβ, D. (2006). How do student and teachers deal with mathematical modelling problem?
Mathematical modelling: Eduacation engineering andeconomics.
Bonotto, C. (2008). Realistic mathematical modeling and problem posing. In W. Blum, P. Galbraith, M. Niss. H. W.
Henn (Eds.), Modelling and applications in mathematics education (pp. 185-192). New York: Spinger.
B GD-ĐT (2018). Chương trình giáo dục ph thông môn Toán 2018 (ban nh kèm theo Thông s 32/2018/TT-
BGT ny 26/12/2018 ca B trưởng B GD-ĐT).
Cao Th Hà, Vi Tiến ng (2024). Vấn đề thc tin trong dy hc mô hình a toán hc trường ph thông. Tp
chí Giáo dc, 24(11), 20-25.
Clements, D. H., & Sarama, J. (2013). Rethinking early mathematics: What is Research Based Curriculum for Young
Children? In L. D. English & J. T. Mulligan (Eds.),
Reconceptualizing Early Mathematics Learning, pp.
121-147.
Dordrecht: Springer.
Eves, H. (1993). Gii thiu lch s toán hc. NXB Khoa học và thut.
Farida, F., Hartatiana, H., & Joemsittiprasert, W. (2019). The use of Realistic Mathematics Education (RME) in
improving mathematical analogical ability and habits of mind. Al-Jabar: Jurnal Pendidikan Matematika, 10(2),
175-186.
Fauzan, A., Slettenhaar, D., & Plomp, T. (2002). Traditional Mathematics Education Vs Realistic Mathematics
Education: Hoping for Changes. In P. Valero & O. Skovsmose. Proceedings of the 3rd International
mathematics Education and Society Conference (pp. 1-4). Copenhagen Denmark, Centre for Researh in Learning
Mathematics.
Guner, N. (2018). How to teach the Pythagorean Theorem: An Analysis of Lesson Plans. Ankara University Journal
of Faculty of Educational Sciences, 51(1), 119-141.
Heuvel, A. V. D., & Panhuizen (2003). The didactical use of models in realistic mathematics education: an example
from a longitudinal trajectory on percentage. Educational Studies in Mathematics, 54, 9-35.
Hoàng Th Thanh (2019). Phát triển ng lực gii quyết vấn đề ng to cho hc sinh trung hc cơ sở min i
phía Bc thông quac i toánnh hc ni dung gn vi thc tin. Tp c Giáo dc, 448, 36-41.
Kapofu, L. K., & Kapofu, W. (2020). “This Maths is better than that Maths” - Exploring Learner Perceptions on the
Integration of History of Mathematics in Teaching the Theorem of Pythagoras: A Case Study. International
Electronic Journal of Mathematics Education, 15(3). https://doi.org/10.29333/iejme/8446
Laurens, T., Batlolona, F. A., Batlolona, J. R., & Leasa, M. (2018). How Does Realistic Mathematics Education
(RME) Improve Students’ Mathematics Cognitive Achievement. Eurasia Journal of Mathematics, Science and
Technology Education, 14(2), 569-578.
Th Hoài Châu (2014). nh a trong dy hc khái nim đạo hàm. Tp chí Khoa học, Trường Đại hc Sư
phm TP. H Chí Minh, 65, 5-14.
Thùy Trang, Phm Anh Giang, Nguyn Tiến Trung (2021). Vn dng thuyết giáo dc toán thc (Realistic
Mathematics Education) trong dy hc: Mt s thách thc, ngun tc và khuyến ngh. Tp chí Giáo dc, 494,
37-43.
MZ, Z. A., Urrohmah, A., & Andriani, L. (2021). The effect of application of realistic mathematics education (RME)
approach to mathematical reasoning ability based on mathematics self efficacy of junior high school students in
Pekanbaru. Journal of Physics: Conference Series, 1776.
Nguyen, H. H., & Tran, C. (2019). Application of Pythagorean Theorem in Certain Realistic Mathematical Problems
Used for Lower Secondary Mathematics Teaching. Vietnam Journal Education, 6, 43-47.
Nguyn Danh Nam (2020). Mt s vấn đề v Giáo dc Toán hc gn vi thc tin. Tp chí Giáo dc, 487, 15-21.
Nguyễn Tiến Trung, Kim Anh Tuấn, Nguyễn Bảo Duy (2019). Vận dụng thuyết giáo dục toán học gắn với thực
tiễn trong dạy học môn Toán. Tạp chí Go dục, 458, 37-44.
Nguyễn Tiến Trung, Phan Thnh (2020). Giáo dục toán thực (Realistic Mathematics Education): một số nghiên
cứu lí luận và gợi ý cho việc nghn cứu phát triển cơng trình giáo dục toán học ở Việt Nam. HNUE Journal
of Science, Educational Sciences, 65(4), 130-145.
Theodora, F. R. N., & Hidayat, D. (2018). The Use of Realistic Mathematics Education in Teaching the Concept of
Equality. Journal of Holistic Mathematics Education, 1(2), 104-113.