1
LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1. Khái niệm là gì? Kết cấu logic của khái niệm? Mối quan hệ giữa chúng?
- Định nghĩa:
Khái niệm là hình thức tư duy phản ánh những thuộc tính bản chất, chung và ổn định của
một lớp đối tượng trong hiện thực khách quan.
- Kết cấu logic của khái niệm:
Mọi khái niệm đều được tạo thành từ 2 bộ phận: nội hàmngoại diên.
+ Nội hàm của khái niệm chính nội dung của được xét ới dạng chia nhỏ thành
những dấu hiệu bản chất khác biệt, giúp phân biệt đối tượng phản ánh với những đối
ợng khác
VD: Nội hàm của “hình vuông” = hình phẳng, bốn cạnh, bốn góc vuông, bốn cạnh
bằng nhau.
+ Ngoại diên của khái niệmtập hợp đối tượng thực mang các dấu hiệu chung, bản chất
được nêu trong nội hàm.
VD: Ngoại diên của “hình vuông” = tất cả các hình vuông thể tồn tại trong thực tế
hoặc tưởng tượng.
- Mối quan hệ giữa chúng:
Nội hàm và ngoại diên là hai mặt không thể tách rời của khái niệm.
Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm là quan hệ tỷ lệ nghịch: nội hàm càng
phong phú, thì ngoại diên ng hẹp. Ngược lại, ngoại diên của khái niệm càng rộng, thì nội hàm
của khái niệm càng nghèo.
VD: “Hình học” (nội hàm ít thuộc tính) ngoại diên rất lớn; “Hình vuông đều cạnh
5cm” (nội hàm nhiều thuộc tính) → ngoại diên rất hẹp.
Câu 2. Trình bày về các kiểu khái niệm? Lấy ví dụ minh hoạ?
1/ Định nghĩa:
Khái niệm là hình thức tư duy phản ánh những thuộc tính bản chất, chung và ổn định của
một lớp đối tượng trong hiện thực khách quan.
2/ Phân loại các kiểu khái niệm và ví dụ tương ứng:
Có thể phân loại khái niệm căn cứ vào nội hàm và ngoại diên của nó
* Phân loại khái niệm theo nội hàm
- Khái niệm cụ thể và trừu tượng.
+ Khái niệm cụ thkhái niệm phản ánh đối tượng hay lớp đối tượng hiện thực, tồn ti
một cách độc lập tương đối trong tính chỉnh thể các mặt, các thuộc tính, tính chất của nó. VD:
lớp học, toà nhà, hoa hồng...
+ Khái niệm trừu tượngkhái niệm phản ánh tính chất, quan hệ của các đối tượng, mà
không tồn tại độc lập nếu thiếu các đối tượng ấy. VD: lễ độ, khiêm tốn, bằng nhau... Thường
không có khái niệm trừu tượng thuần tuý dưới dạng số nhiều. Tuy nhiên, tuỳ thuộco cách sử
dụng, vào văn cảnh mà khái niệm cụ thể và trừu tượng có thể chuyển hoá lẫn nhau.
- Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định.
2
+ Khái niệm khẳng định khái niệm nhấn mạnh sự hiện diện của các đối tượng, các
thuộc tính hay các quan hệ của chúng. VD: có văn hoá, có dân chủ, văn minh...
+ Khái niệm phủ định nhấn mạnh sự không tồn tại của đối tượng, thuộc tính hay quan hệ
của chúng ở phẩm chất đang xét. VD: vô văn hoá, mất dân chủ, vô kỷ luật...
- Khái niệm tương quan và không tương quan.
+ Khái niệm tương quan là khái niệm chỉ mang đầy đủ nội dung khi đứng trong quan hệ
với khái niệm khác cùng cặp. VD: mẹ - con, thầy giáo - học sinh, ông – cháu…
+ Khái niệm không tương quan là những khái niệm phản ánh các đối tượng có thể tồn tại
độc lập tương đối, không phụ thuộc vào sự tồn tại của đối tượng khác, và do vậy có đầy đủ nội
dung khi đứng độc lập. VD: con người, xã hội, môi trường, thế giới…
* Phân loại khái niệm theo ngoại diên
- Khái niệm tập hợp và không tập hợp.
+ Khái niệm tập hợp là những khái niệm phản ánh về một lớp đối tượng đồng nhất được
coi như một chỉnh thể thống nhất. VD: rừng, đội bóng đá, hạm đội...
+ Khái niệm không tập hợpkhái niệm trong đó mỗi đối tượng riêng rẽ được đề cập tới
một cách độc lập. Nó chính là từng phần tử của khái niệm tập hợp. VD: khái niệm “cây”, “con
tàu”, "từng cầu thủ của đội bóng"...
- Khái niệm ảo (rỗng) và khái niệm thực.
+ Khái niệm ảo (rỗng) là những khái niệm không xác định được ngoại diên hoặc những
khái niệm có ngoại diên bằng không. VD: “động cơ vĩnh cửu”, “quỷ”, “rồng”...
+ Khái niệm thựcnhững khái niệm ngoại diên ít nhất một đối tượng. Đến lượt
mình, khái niệm thực lại được chia ra thành: Khái niệm chung và khái niệm đơn nhất.
- Khái niệm chung và khái niệm đơn nhất.
+ Khái niệm chungnhững khái niệm mà ngoại diên có từ hai đối tượng trở lên. Đó có
thể là khái niệm chung hữu hạn, nếu xác định được số ợng đối tượng trong ngoại diên. VD:
“Giáo viên dạy giỏi ngoại ngữ”, “Người Việt Nam”, … có thể là khái niệm chung vô hạn, nếu
khó hoặc không xác định được chính xác số ợng đối tượng trong ngoại diên. VD: “hành tinh”,
“tế bào”, “Số chẵn"...
+ Khái niệm đơn nhất khái niệm ngoại diên chỉ một đối tượng. VD: Trái Đất,
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, châu Á…
Câu 3. Trình bày vthao tác logic định nghĩa khái niệm: ịnh nghĩa khái niệm,
nhiệm vụ, thành phần, quy tắc và kiểu định nghĩa khái niệm)?
1/ Định nghĩa khái niệm:
Bản chất của định nghĩa khái niệm là thao tác lôgíc nhằm vạch ranhững dấu hiệu nội hàm
cơ bản nhất của khái niệm.
2/ Nhiệm vụ: Giúp hiểu rõ, phân biệt đối tượng cần định nghĩa với những đối tượng khác
3/ Thành phần: Cấu tạo và các chức năng định nghĩa gồm 2 bộ phận:
- Khái niệm được định nghĩa (definiendum = Dfd) khái niệm ta phải vạch nội
hàm cơ bản của nó ra
- Khái niệm dùng để định nghĩa (definiens = Dfn) là khái niệm có những dấu hiệu chung
3
và cơ bản cấu thành nội hàm của khái niệm được định nghĩa.
-> Mối liên hệ lôgíc giữa khái niệm được định nghĩa khái niệm dùng để định nghĩa
được thể hiện nhờ từ “là” hay dấu gạch ngang (–)
4/ Các quy tắc định nghĩa:
* Định nghĩa phải cân đối: Ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa (Dfn) phải
trùng với ngoại diên của khái niệm được định nghĩa (Dfd): Dfn Dfd.
Định nghĩa cân đối thể hiện mối quan hệ đồng nhất giữa khái niệm được định nghĩa với
khái niệm dùng để định nghĩa. Vi phạm quy tắc trên sẽ dẫn đến các lỗi sau:
- Định nghĩa quá rộng: khi Dfn > Dfd, tức là ngoại diên của khái niệm cần định nghĩa bị
bao hàm trong ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa.
- Định nghĩa quá hẹp: khi Dfn < Dfd, lúc này khái niệm dùng để định nghĩa là khái niệm
bị bao hàm.
- Định nghĩa vừa quá rộng, vừa quá hp: mang lại khái niệm vừa không bao quát được
hết các đối tượng thoả mãn nội hàm của nó vừa bao gồm cả những đối tượng không thoả mãn
nội hàm đó.
* Không được định nghĩa vòng quanh: Khái niệm dùng để định nghĩa lại được xác định
nội hàm thông qua khái niệm cần định nghĩa, hoặc nội hàm của khái niệm cần định nghĩa lại
được giải thích thông qua những khái niệm khác mà nội hàm còn chưa rõ ràng.
* Tránh dùng mệnh đề phủ định trong định nghĩa. Nếu dùng mệnh đề phủ định để định
nghĩa (A không B) thì trong nhiều trường hợp không làm được nội hàm của khái niệm
được định nghĩa, mới chỉ dừng lại mức độ nhấn mạnh không những dấu hiệu này
hay khác mà thôi.
* Định nghĩa phải tường minh, ràng, chính xác: Quy tắc này yêu cầu những thuật
ngữ được sử dụng trong định nghĩa phải ngắn gọn, rõ nghĩa, tránh dùng những từ ngữ mập mờ,
đa nghĩa, hoặc là những từ ví von so sánh dễ gây hiểu lầm về đối tượng được định nghĩa.
Việc vận dụng tốt các quy tắc định nghĩa là điều kiện cần, nhưng chưa là đủ để xây dựng
các định nghĩa khoa học chặt chẽ phù hợp với hiện thực. Các quy tc ấy được rút ra trên cơ sở
phân tích các định nghĩa “có sẵn”. vậy để một định nghĩa tốt rất cần phải am hiểu tinh
ờng về đối tượng.
5/ Các kiểu định nghĩa khái niệm:
* Căn cứ vào đối tượng được định nghĩa, thì 2 kiểu định nghĩa: định nghĩa thực
duy danh.
- Định nghĩa thực định nghĩa về chính đối tượng đó bằng cách chỉ ra những dấu hiệu
cơ bản nhất trong nội hàm của khái niệm được định nghĩa.
VD: Con người là động vật có năng lực tư duy.
- Định nghĩa duy danh là nhằm vạch ra nghĩa của từ biểu thị đối tượng.
VD: Hiến pháp được gọi là đạo luật cơ bản.
Như vậy, định nghĩa duy danh chính là thao tác đặt tên cho đối tượng.
* Căn cứ vào tính chất của khái niệm dùng để định nghĩa thì định nghĩa gồm các kiểu:
- Định nghĩa qua loại gần nhất và khác biệt chủngkiểu định nghĩa trong đó phải chỉ ra
4
khái niệm loại gần nhất chứa khái niệm cần định nghĩa, rồi sau đó vạch ra những dấu hiệu khác
biệt của khái niệm cần định nghĩa so với khái niệm đó.
VD: Hình chữ nhật là hình bình hành có 1 góc vuông
- Định nghĩa theo quan hệ: là kiểu định nghĩa trong đó người ta chỉ ra một khái niệm đối
lập với khái niệm cần định nghĩa nêu mối quan hệ giữa các đối tượng hai khái nim
đó phản ánh. (định nghĩa “vật chấtcủa V. I. Lênin). Kiểu định nghĩa này thường được dùng
khi cần định nghĩa những khái niệm có ngoại diên rộng nhất – các phạm trù.
VD: Hiện tượng là bản chất được thể hiện ra
- Định nghĩa nguồn gốc: kiểu định nghĩa trong đó người ta vạch ra nguồn gốc hoặc
phương thức tạo ra đối tượng khái niệm cần định nghĩa phản ánh. Kiểu định nghĩa này
tác dụng làm rõ nguồn gốc phát sinh của đốitượng. Tuy nhiên, trong thực tế thì không phải bất
cứ đối tượng nào cũng thể chđược xuất xứ, nguồn gốc cách thức sinh thành, thế
kiểu định nghĩa này chủ yếu hay dùng trong khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
VD: Tam giác là một hình được tạo thành bởi ba đoạn thẳng gấp khúc khép kín
Ngoài 3 kiểu định nghĩa cơ bản nêu trên, còn có các kiểu định nghĩa sau:
- tả định nghĩa bằng cách liệt các dấu hiệu khác biệt bên ngoài của đối tượng
nhằm phân biệt nó với các đối tượng khác.
VD: Động vật sống dưới nước là loài thở bằng mang và có bộ phận dùng để bơi
- So sánh: là kiểu định nghĩa trong đó dấu hiệu của khái niệm được nêu ra bằng cách so
sánh nó với các dấu hiệu tương tự ở khái niệm khác đã biết.
VD: Tối như đêm 30
Câu 4. Trình bày về mối quan hệ giữa các khái niệm? Lấy ví dụ minh hoạ?
Về mặt nội hàm có hai loại quan hệ là quan hệ không so sánh được và so sánh được.
Về mặt ngoại diên, các khái niệm không so sánh được nằm trong quan hệ tách rời (ngang
hàng), còn các khái niệm so sánh được thquan hệ với nhau theo một trong 6 kiểu, được
chia thành hai nhóm là quan hệ điều hoà và quan hệ không điều hoà.
- Quan hệ điều hoàquan hệ giữa những khái niệm mà ngoại diên của chúng có ít nhất
một đối tượng chung nhau. Nhóm này lại gồm 3 kiểu:
+ Quan hệ đồng nhất (trùng nhau): là quan hệ giữa những khái niệm mà ngoại diên của
chúng trùng khít nhau, nhưng nội hàm của chúng vẫn phân biệt.
VD: “Tam giác đều” và “Tam giác có ba cạnh bằng nhau”
+ Quan hệ bao hàm (lệ thuộc): là quan hệ giữa những khái niệm mà ngoại diên của khái
niệm này là toàn bộ ngoại diên của những khái niệm kia, nhưng không ngược lại. Khái niệm có
ngoại diên lớn hơn (bao hàm) được gọi là khái niệm loại, còn khái niệm có ngoại diên nhỏ hơn
(bị bao hàm) được gọi là khái niệm chủng.
VD: “Châu Á” bao hàm “Việt Nam”
+ Quan hgiao nhau: quan hệ giữa các khái niệm một phần ngoại diên của khái
niệm này là một phần ngoại diên của những khái niệm khác.
VD: “Sinh viên” và “Người Hà Nội” (có phần giao là sinh viên ở Hà Nội).
- Quan hệ không điều hoà quan hệ giữa những khái niệm ngoại diên của chúng
5
không có phần nào trùng nhau. Quan hệ này gồm 3 kiểu:
+ Quan hệ ngang hàng (cùng bị bao hàm): quan hệ giữa các khái niệm chủng
ngoại diên của chúng tách rời nhau và cùng lệ thuộc ngoại diên của khái niệm loại.
VD: “Chim” và “Cá” cùng thuộc loại “Động vật”.
+ Quan hệ đối lập: quan hệ giữa những khái niệm nội hàm của chúng những
dấu hiệu trái ngược nhau, nhưng tổng ngoại diên của chúng không lấp đầy ngoại diên của khái
niệm loại chung cho chúng.
VD: “Người giàu” và “Người nghèo” (không bao quát hết mọi người).
+ Quan hệ mâu thuẫn: là quan hệ giữa những khái niệm nội hàm không chỉ trái ngược
mà còn loại trừ nhau và tổng ngoại diên của chúng luôn lấp đầy ngoại diên của một khái nim
loại chung.
VD: “Số chẵn” và “Số lẻ” (bao quát toàn bộ tập số nguyên).
=> Ý nghĩa thực tiễn:
+ Giúp phân tích hệ thống khái niệm trong khoa học.
+ Là cơ sở cho thao tác logic: phân chia, định nghĩa, suy luận.
+ Ứng dụng trong phân loại dữ liệu, lập luận pháp lý, nghiên cứu khoa học.
Câu 5. Trình bày về thao tác logic phân chia khái niệm: ịnh nghĩa phân chia khái
niệm, kết cấu logic, quy tắc, kiểu phân chia khái niệm)?
1/ Định nghĩa phân chia khái niệm:
Phân chia khái niệm là thao tác nhằm vào ngoại diên của khái niệm để vạch ra ngoại diên
của các khái niệm chủng trong khái niệm loại theo một căn cứ xác định.
2/ Kết cấu logic: gồm 3 bộ phận:
- Khái niệm bị phân chia: là khái niệm loại mà từ đó ta vạch chỉ ra các khái niệm chủng
chứa trong nó (ký hiệu là A).
- Cơ sở phân chia: là căn cứ, dấu hiệu, mà dựa vào đó ta chia khái niệm loại ra thành các
khái niệm chủng.
Khi thực hiện phân chia khái niệm cần lưu ý là việc lựa chọn cơ sở của nó sẽ quyết định
giá trị khoa học và thực tiễn của phép phân chia.
- Các khái niệm chủng thành phần: là các khái niệm thu được sau khi phân chia (ký hiệu
là A1, A2, … An).
VD: khi phân chia khái niệm “Người” theo căn cứ là màu da sẽ được các khái niệm người
da trắng, người da đỏ, người da đen, người da vàng.
3/ Các quy tắc phân chia khái niệm:
- Phân chia phải cân đối. Ngoại diên của khái niệm bị phân chia phải bằng tổng ngoại
diên của các khái niệm sau phân chia: A A1+ A2 +…+ An. Vi phạm quy tắc này sẽ dẫn đến
một trong các lỗi sau:
+ Chia thiếu thành phần: khi không chỉ ra đủ các khái niệm chủng trong khái niệm bị
phân chia. Tổng ngoại diên của các khái niệm thu được sau phân chia nhỏ hơn ngoại diên của
khái niệm bị phân chia: A > A1+ A2 +…+ An
+ Chia thừa thành phần: khi các khái niệm chủng thành phần thu được thừa ra so với