Đề cương ôn tập tư pháp quốc tế với 21 câu hỏi
Bài 1: Khái niệm v pháp quốc tếnguồn của tư pháp quốc tế.
Câu 1: Đối tượng điều chỉnh phương pháp điều chỉnh của pháp quốc tế
a. Đối ng điều chỉnh của pháp quốc tế
Là quan hn s theo nghĩa rngyếu t nước ngoài ( theo nghĩa rng là bao
gm c t tụngn sự).
Bao gồm các quan h: hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động, v hợp đồng kinh tế
ngoại thương…
Quan h dân s có yếu t nước ngoài là quan h dân s có ít nhất một trong các
bên tham gia quan, t chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định
nước ngoài hoặc là các quan hn s giữac bên tham gia là công dân, t chức
Việt
Nam nhưng n c d xác lập, thay đổi, chm dứt quan h đó theo pháp l
uật ớc
ngoài; phát sinh ti ớc ngoài hoặci sản liên quan đến quan h đó ớc
ngoài
(Điều 758 BLDS).
V yếu t nước ngoài:
Ch th: ngưi nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, hoặc người VN định
ớc ngoài;
Khách thể của quan hệ đó ở nước ngoài: VD: DS thừa kế ớc ngoài;
S kin pháp lý là căn c xác lập, thay đổi, chấm dứtc quan h đó xảy
ra nước ngoài: VD: Kết hôn nước ngoài.
b. Phương pháp điều chỉnh:
TPQT là tng th các quy phạm pháp luật điều chỉnhc quan h pháp luậtn
sự, thương mại, hôn nhân gia đình, lao động,
t tụngn syếu t nước ngoài.
Phương pháp điều chỉnh là tng hợp các biện pháp cách thức mà nhà nước s
dụng để tác động lên các quan hn s (theo nghĩa rng)có yếu t nước ngoài
m
cho các quan hệ này phát trin theo hướng
li cho giai cấp thng tr trong xã hội.
Có hai phương pháp điều chỉnh của TPQT:
Phương pháp thực chất: là phương pháp s dụng các quy phm pháp luật
thực chất để điều chỉnh quan hệ TPQT.
Quy phm thực chất là quy phm định sẵn các quyền, nghĩa vụ, biện pháp
chếi đối vi các ch th tham gia quan h TPQT xảy ra, nếusẵn quy phm
thực chất để áp dụng thì c đương s cũng như
quan có thẩm quyền n c ngay
vào quy phạm để xác định được vấn đề mà h đang quan tâm mà không cn phải
thông qua một khâu trung gian nào.
Trong thực tin việc điều chỉnh các quan h TPQT được áp dụng bi các
quy phm thực chất thống nhất là quy phạm thực chất được xay dựng bng cách cá
c
quốc gia kí kết, tham gia c ĐƯQT hoặc chấp nhận và s dụng tập quán quốc tế.
Tính ưu việt: làm cho mối quan h pháp quốc tế được điều chỉnh nhanh
chóng, các vn đề cần quan tâm được xác định ngay, các ch th của quan h đó
các cơ quan có thẩm quyền khi gây tranh chấp s tiết kim được thời gian
tránh
được việc tìm hiu pháp luật nước ngoài là một vấn đề phức tạp.
Hạn chế: s lượng ít không đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh quan h
hương pháp điều chỉnh gián tiếp (phương pháp xung đột) phương
pháp s dụng quy phm xung đột nhằm xác định h thống pháp luật nước nào s đ
ược
áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ TPQT c thể.
Quy phạm xung đột: không quy định sẵnc quyền, nghĩa v các biện
pháp chế tài đối vic ch th tham gia TPQT nó ch có vai trò xác
định h thống pháp luật nước nào sđược áp dụng.
Quy phm xung đột được y dựng bng cách các quc gia t ban hành h
thống pháp luật của nước mình (gi là quy phạm xung đột trong nước)
ngoài ra nó còn được xây dựng bngch các quốc gia kí kếtc ĐƯQT
(quy phạm xung đột thng nhất).
VN: trước tiên phi k đến các hiệp định tương tr hợp tác pháp mà
cho ti nay ớc ta đã kí với hàng loạt các nước: nga vào năm 1998; séc và
slovakia
1982, Cu ba 1984; Hungari 1985..Ngoài ra nước ta còn kí rất nhiều các ĐƯQT son
g
phương cũng như đa phương: Công ước Pari 1983 v bảo h quyền s hữu
ng
nghiệp ( 1981); 1995 gia nhập Công ước New York năm 1958 v công nhận và thi
hành các quyết định của trọngi thương mại…
Tập quán quốc tế là những quy tắc x s được hình tnh trong một th
ời
gian dài, được áp dụng khá liên tục và một cách thống, đồng thi được s thừa
nhận đông đảo củac quốc gia. VD: tập hợp các tập quan thương mại quốc tế khá
c
nhau trong đó quy định các điều kiện mua bán, bảo him, cước vận tải, trách nhi
m
giữa các bên tham gia hợp đồng : INCOTERMS 2000
Án lệ: Các bản án hoặc quyết định của tòa án mà trong đó th hiện các quan
điểm của thẩm phán đối vic vn đề pháp lý có tính chất quyết định trong việc g
ii
quyết các các v việc nhất địnhmang ý nghĩa giải quyết đối vi các quan h tươ
ng
ứng trong tương lai.
o
Anh - M thì thực tiễn tòa án là nguồn của cơ bản của pháp lut.
o
VN thì án l không được nhìn nhn vi cách là ngun của PL nói
chung và nguồn của TPQT nói riêng.
V trình t th tục áp dụng các loại nguồn của TPQT được đề cp tại Điu 759
BLDS:
Điều 759. áp dụng pháp luật dân s Cộng hoà xã hội ch nghĩa Việt Nam,
điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài tập quán quốc tế
1. Các quy định của pháp luậtn s Cộng hoà hi ch nghĩa Việt Nam được
áp dụng đối với quan h dân s có yếu t nước ngoài, tr trường hợp B luật này c
ó
quy định khác.
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà hội ch nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác với quy định của B luật này thì áp dụng quy định c
ủa
điều ước quốc tế đó.
3. Trong trường hợp B luật này, các văn bản pháp luật khác của Cng hoà
hội ch nghĩa Việt Nam hoc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội ch ng
hĩa Việt
Nam là thành viên dn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật c
ủa
nước đó được áp dụng, nếu việc áp dụng hoặc hậu qu của việc áp dụng kng trái
với
các nguyên tắc cơ bn của pháp luật Cng hoà xã hội ch nghĩa Việt Nam; trường
hợp
pháp luật nước đó dẫn chiếu tr li pháp luật Cộng hoà xã hội ch nghĩa Việt Nam
thì
áp dụng pháp luật Cng hoà xã hi ch nghĩa Việt Nam.
Pháp luật nước ngoài cũng được áp dụng trong trường hợp các bên có tho thuận
trong hợp đồng, nếu s tho thuận đó không trái với quy định của B luật này và c
ác
văn bn pháp luật khác của Cộng hoà xã hi ch nghĩa Việt Nam.
4. Trong trường hợp quan hn s có yếu t nước ngoài không được B luật
này, các n bản pháp luật khác của Cng hoà xã hội ch nghĩa Việt Nam, điều ướ
c
quốc tế mà Cng hoà xã hội ch nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc hợp đồngn
s
giữa các bên điều chỉnh thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu việc áp dụng hoặc hậu q
u
của việc áp dụng kng trái với các nguyên tắc bn của pháp luật Cng hoà xã h
ội
ch nghĩa Việt Nam.
Chương II. luận chung về xung đột pháp luật
Câu 3. Xung đột pháp luậtgì, cho ví dụng minh họa.
Xung đột pháp luậthiện tượng pháp lý trong đó hai hay nhiều h thống pháp
luật cùng tham gia vào điều chỉnh một quan h pháp quốc tế mà ni dung điu c
hỉnh
trong mỗi hệ thống pháp luật s khác nhau.