VĐ4 BẢN CHẤT, ĐẶC TRƯNG, VAI TRÒ, CÁC KIU
VÀ HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
1. Bản chấtnhng đặc trưng bn của pháp luật:
1.1. Bản chất ca pháp luật:
Học thuyết Mác-Lênin v nhà nước và pháp luật lần đầu tiên trong lịch sử, đã gii
thích một cách đúng đắn khoa học v bn chất của pháp luật và nhng mối quan h
của
với các hiện tượng khác trong hội có giai cấp. Theo học thuyết Mác-
Lênin, pháp lut ch
phát sinh tồn ti và phát triển trong xã hi có giai cấp. Bn chất của pháp luật th hi
ện
tính giai cấp của nó, không có "pháp luật t nhiên" hay pháp luật không mang tính g
iai cấp.
Tính giai cp ca pháp lut th hin trước hết ch, pháp lut phn ánh ý chí nh
à
nước của giai cấp thống trị. C.Mác Ănghen khi nghiên cứu v pháp lut sản đã
đi đến
kết luận: Pháp luật sn chng qua ch là ý chí của giai cấp sn được đề lên thàn
h luật,
cái ý chí mà nội dung của là do điều kiện sinh hoạt vật cht của giai cấp sản q
uyết
định. Nh nm trong tay quyn lực nhà ớc, giai cấp thng tr đã thông qua nhà
ớc để
th hiện ý chí của giai cp mình một cách tp trung, thống nhấthợp pháp hóa t
nh ý
chí của nhà nước, ý chí đó được c th hóa trong các văn bn pháp luật do các qu
an nhà
nước có thẩm quyn ban hành. Nnước ban hành và bảo đảm cho pháp luật đ
ược thc
hiện, vì vy pháp luật là những quy tắc x s chung có tính bt buộc đối vi mọi ng
ười.
Trong xã hội có giai cp tồn ti nhiều loại quy phạm khác nhau, th hiện ý
chí
nguyn vng của các giai cấp,c lực lượng hội khác nhau, nhưng chmột h
thống
pháp luật thng nhất chung cho toàn bhội.
Tính giai cấp của pháp luật còn th hiện mc đích điều chỉnh các quan h xã hi.
Mục đích của pháp lut trước hết nhằm điều chỉnh quan h giữa các giai c
ấp, tng lớp
trong xã hi. Vì vy, pháp luậtnhân t đ điều chỉnh v mặt giai cấp các quan h
xã hội
nhm hướng các quan h xã hội phát triển theo một "trật tư” phợp với ý chí của
giai cấp
thống trị, bảo v và củng c địa v của giai cấp thống trị. Với ý nghĩa đó, pháp luật c
hính là
công c để thc hiện s thống tr giai cấp.
Bản chất giai cấp là thuộc tính chung của bất k kiểu pháp luật nào nhưng mỗi kiểu
pháp luật lạinhững nét riêng và cách biu hiện riêng. Ví dụ: Pháp luật ch nô cô
ng khai
quy định quyền lc hạn của ch nô, tình trạng vô quyn củalệ. Pháp luật pho
ng kiến
công khai quy định đặc quyn, đặc lợi của địa ch phong kiến, cũng như quy định c
ác chế
tài hà khắc man để đàn áp nhân dân lao động. Trong pháp luật sn bn chất gi
ai cấp
được th hiện mộtch thn trọng, tinh vi dưới nhiu hình thức như quy định v m
t pháp
lý nhng quyn t do,n chủ... nhưng thực chất pháp luật sản luôn th hiện ý ch
í của
giai cấp sn và mục đích trước hết nhm phục v lợi ích cho giai cấp sn. Pháp
luật
xã hội ch nghĩa th hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, là côn
g c để
xây dng mộthội mi trong đó mọi người đều được sng t do, bình đẳng, công
bằng
xã hội được bo đảm.
Tuy nhiên, vì pháp luật do nhà nước, đại din chính thức của toàn xã hội ban hành
nên nó còn mang tính chấthội. Nghĩa là, mc độ ít hay nhiều (tùy th
uộc vào hoàn
cảnh trong mỗi giai đoạn c thể), pháp lut còn th hin ý chí và li ích củac giai
tầng
khác trong hội. Ví dụ: Pháp luật sản Ơ giai đoạn đầu, sau khi cách mng s
n thắng
li,n cạnh việc th hin ý chí của giai cấp snn th hiện nguyn vọng dân c
h
li ích của nhiu tng lớp khác trong xã hội. Trong quá trình phát trin tiếp theo, tùy
theo
tình hình c thể, giai cấp sn đã điều chỉnh mức độ th hiện đó theo ý chí của
nh để
pháp luậtth "thích ng" với điều kiệnbối cnh xã hội c thể. Đối với pháp l
uật
hội ch nghĩa cũng vậy,n cnh việc pháp luật th hin ý chí của giai cấp công nh
ân và
nhân dân lao động dưới snh đạo của Đảng, trong những điều kiện hoàn cnh
c th
ca mi thi k (mi giai đon nht đnh ca quá trình phát trin), cũng phi tính
đến ý chí
và li ích củac tng lớp khác.
Như vậy, pháp luật một hiện tượng vừa mang tính giai cấp li vừa th hiện tính x
ã
hội. Hai thuộc tính này có mối liên h mật thiết với nhau. Xét theo quan điểm
h thống,
không có pháp luật ch th hiện duy nhất tính giai cấp; ngược lại, cũng kng có ph
áp luật
ch th hiện tính hội.
Tuy nhiên mc độ đậm, nhạt của hai tính chất đó của pháp luật rất khác n
hau
thường hay biến đổi tùy thuộc vào điều kiện kinh tế,hội, đạo đức, quan điểm, đư
ờng lối
và các trào u chính trhội trong mỗi ớc, một thời k lịch s nhất định.
T s phân tích trên có th định nghĩa pháp luật là h thống các quy tắc x s do
nhà ớc ban hành bảo đảm thực hiện, thể.hiện ý chí của giai cấp thống tr tron
g xã
hội,nhân điều chỉnh các quan h hội.
Để gii thích rõ bn chất của pháp luậtn cần thiết phi phân tích các mối quan h
giữa pháp luật vi kinh tế, chính trị. đạo đức và nhà nước.
Trong mối quan h với kinh tế, pháp luật có tính độc lập tương đối. Một mặt, pháp
luật ph thuộc vào kinh tế; mặt khác, pháp luật lại có s tác động tr lại một cách m
ạnh m
đối với kinh tế. S ph thuộc của pháp luật vào kinh tế th hiện ch nội dung của
pháp
luật là do các quan h kinh tế -
xã hi quyết định, chế độ kinh tế s ca pháp luật. S
thay đổi của chế độ kinh tế -
xã hi sm hay muộn cũng s dn đến s thay đổi của pháp
luật. Pháp luật luôn luôn phan ánh trình độ phát triển của chế độ kinh tế, nó không t
h cao
hơn hoặc thấp hơn trình độ phát trin đó. Mặt khác, pháp luật s tác động tr li
đối với
s phát triển của kinh tế. S tác động đó th là tích cực cũngth là tiêu cực. K
hi nào
pháp luật th hiện ý chí của giai cp thống tr là lực lượng tiến b trong xã hi, phản
ánh
đúng trình độ phát trin ca kinh tế thì pháp luậtnội dung tiến b và có tác dụng
ch
cực. Ngược lại, khi pháp luật th hiện ý chí của giai cấp thống tr đã lỗi thời, muốn
dùng
pháp luật để duy trì các quan h kinh tế đã lc hu không còn phợp nữa, thì pháp
luật
mang nội dung lạc hậu và có tác dụng tiêu cực, kìm hãm s phát triển của kinh tế, x
ã hội.
Chẳng hạn, pháp luật sản thời k đầu, sau thng lợi củach mng sn đã th
hiện
rõ nội dung tiến b so vi pháp luật phong kiến và có tác dụng tích cực góp phần
a b
những quan h kinh tế -
xã hi phong kiến lạc hậu, củng c và thúc đẩy s phát triển những
quan h kinh tế -
xã hi tiến b mới hình thành trong xã hội sản ch nghĩa. Nhưng đến
thời k đế quốc ch nghĩa đã có nhiều thay đổi và có nhng tác động tiêu cực đế
n các
quá trình kinh tế, chính tr và xã hội, gây ra s phản ứng mạnh mẽ, đe dọa "trật tự”
của xã
hội bn. Để khắc phục nhược điểm đó, các nhà nước sản đã nhiều lần phải điề
u chỉnh,
phải thay đổi đường lối để bảo đảm cho pháp luật có th thích ứng vi tình hình. Ph
áp luật
xã hội ch nghĩa th hiện ý chí của giai cấp công nhân đông đảo nhân dân lao độ
ng dưới
s lãnh đạo của Đảng cộng sn, phản ánh đúng đắn trình độ phát triển của chế độ ki
nh tế
xã hội ch nghĩa. Cho nên, pháp luật xã hội ch nghĩa có nội dung tiến b và gi va
i trò
ch cực trong việc tác động ti quá trình phát triển của kinh tế xã hi.
Trong mi quan h vi chính tr, pháp lut mt trong nhng hình thc biu hi
n
c th của chính trị. Đường lối chính sách của giai cp thống tr luôn gi vai trò ch
đạo đối
với pháp luật. Chính tr là s biểu hiện tập trung của kinh tế, vậy đường lối chính
tr th
hiện trước hết c chính sách kinh tế. Các chính sách đó được c th hóa trong ph
áp luật
thành nhng quy định chung, thống nhất trong toàn xã hi. Mặt khác, chính tr c
òn là s
th hiện mối quan h giữac giai cấp và các lực lượng khác nhau trong xã hội tn
tất c
các lĩnh vực. Vì vậy, pháp luật không ch phn ánh các chính sách kinh tế mà còn th
hiện
các quan h giai cấp, phản ánh đốinh giai cấpmức độ của cuộc đấu tranh giai
cấp.
Chẳng hn, dưới áp lực đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
và các lực
lượng xã hi tiến b khác, giai cp sản buộc phải ghi nhn v mặt pháp một s
quyền