1
VĐ1: KHÁI NIỆM VÀ NGUỒN CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1 Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế
Đối tượng điều chỉnh của TPQT là các quan hệ pháp luật dân sự có yếu tố nước ngoài.
Các quan hệ pháp luật được xem là quan hệ pháp luật dân sự:
Quan hệ dân sự như đã được quy định trong BLDS Việt Nam;
Quan hệ lao động;
Quan hệ thương mại;
Quan hệ hôn nhân gia đình;
Quan hệ tố tụng dân sự.
Tư pháp quốc tế là một ngành luật điều chỉnh các mi quan hệ Dân sự, quan hệ Hôn nhân và Gia đình,
quan hệ Lao động, quan hệ Thương mại và T tụng dân sự có yếu tố nước ngoài. Nói một cách ngắn gọn, ngành
luật Tư pháp quốc tế điều chỉnh các mi quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.
TPQT không điều chỉnh tất cả các quan hệ pháp luật, TPQT chỉ điều chỉnh các quan hệ pp luật mang tính chất
dân sự.
TPQT không điều chỉnh tất cả các quan hệ pháp luật mang tính chất dân sự, TPQT chỉnh điều chỉnh những quan
h mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài.
Điều 758 Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005: Một quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có sự hiện diện của một trong ba
dấu hiệu sau đây thì được xem là quan hdân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài:
ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài.
Căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài.
i sản liên quan đến quan hệ đónước ngoài.
Ví dụ:
VD: Một công dân Việt Nam kết hôn với một công dân nước ngoài. Đây là quan hệ có yếu tố nước ngoài.
VD: Một Việt Kiều (người Việt Nam định cư ở nước ngoài) vnước kết hôn với một công dân Việt Nam tại Việt
Nam. Đây là quan hệ có yếu tố nước ngoài (theo k4d100 LHNGD)
VD: Hai nam nữ công dân Việt Nam sang du học ở nước ngoài. Trong thời gian ở nước ngoài, họ tiến hành kết
hôn với nhau trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Đây là quan hệ có yếu tố ngước ngoài?
VD: Hai doanh nghiệp Việt Nam (một của Cần Thơ và một của Tp.HCM), cùng tham dự một hội chợ triển lãm tại
Lào. Trong thời gian ở Lào, hai bên tiến hành giao kết một hợp đồng mua bán một số hàng hóa. Sau khi hội chợ
kết thúc, họ về nước và tiến hành thực hiện hợp đồng đã giao kết. Đây là quan hệ có yếu tố nước ngoài?
VD: Một nam công dân Việt Nam sang hợp tác lao động tại Malaysia. Trong một lần về thăm gia đình tại Việt
Nam, githiết, công dân này gặp tai nạn và qua đời tại Việt Nam. Người thân của công dân này yêu cầu được thừa
kế đối với những tài sản mà anh ta còn để lại tại Malaysia. Đây là quan hệ có yếu tố nước ngoài
2
* Chú ý:
- TPQT hoàn toàn thuần túy là ni luật, nằm trg PLQG, mang tính chất là LQG.
- Hệ thông PLVN được chia thành luật công và luật tư. Việc phân chia này da vào 2 căn cứ:
+ Căn cứ vào sự tham gia của nhà nước vào quan hệ.
+ Căn cứ vào mục đích xây dựng hệ thống PL. Mục đích xây dựng luật công là bảo vệ lợi ích công. Mục đích xây
dựng luật tư là bảo vệ lợi ích chủ thể tư.
- Ý nghĩa của sự phân loại luật công và luật tư nhằm: t/h có mâu thuẫn giữa luật công và luật tư thì AD luật công.
- Quan hệ dân sự theo nghĩa rộng là quan hệ mà ở đó các bên bình đằng với nhau trong việc thiết lập, kết thúc quan
h, tđịnh đoạt khi tranh chấp phát sịnh và trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Q.hệ dân sự theo nghĩa rộng thông thường là quan hệ của các chủ thể tư. Tuy nhiên q.hệ của các chủ thể ko
luôn là q.hdân sự. VD:
+ A là người Mĩ đến VN và đã xâm hại tình dục cháu bé 4 tuổi. Đây là quan hệ gia các chủ thể tư nhưng lại mang
bản chất hình sự.
+ Đại sứ quán nước A thuê nhà của B (CDVN) cho nhân viên của mình q.hệ giữa các chủ thể công nhưng có
tính chất tư.
- Quan hệ giữa NLĐVN với DN có vốn đầu tư nước ngoài ko phải là quan hệ dân sự yếu tố nc ngoài. Vì đó
quan hệ giữa PNVN và NLĐ VN
- Trong quan hệ đại diện:
+ Người được đại diện là người nước ngoài, người đại diện là ng VN là q.hệ dân sự có yếu tố nc ngoài. VD: B
người VN đại diện cho A là người Mĩ.
+ Người được đại diện là người VN, người đại diện là người nc ngoài Ko là quan hệ dân sự có yếu tố nc ngoài.
VD: B là người Mĩ đại diện cho A là người VN.
- Chủ DN là người nc ngoài nhưng DN được thành lập và hoạt động theo pháp luật VN. Khi đó chủ DN tham gia
quan hệ PL với tư cách là người đại diện theo pháp luật của PNVN chứ ko phải với tư cách cá nhân nước ngoài.
- được xác lập, chấm dứt ở VN nhưng thực hiện ở NN cũng có th coi là có yếu tNN ( trg t/h tài sản liên
quan đến quan hệ đó ở nước ngoài). DNVN đưa NLĐ VN đi làm việc ở nước ngoài phải đc coi là quan hệ dân
sự có yếu tố NN.
- Ng VN ra nước ngoài thời hạn, sau khi kết thúc thời hạn thì bỏ đi đâu ko rõ và ko có tin tức thì ko đc coi là t/h
yếu tố NN.
2. Phương pháp điều chỉnh của TPQT.
PP Điều chỉnh của TPQT là tng hợp các biện pháp, cách thức mà nhà nước sử dụng để tác động lên các các quan
hn sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài, làm cho các quan hệ này phát trin theo hướng có li giai cấp
thống tr trong xã hi.
TPQT có hai phương pháp điều chỉnh:
Phương pháp thực chất: (Phương pháp điều chỉnh trực tiếp): là pp nhà nước xây dng quy phạm luật nội dung
(luật thực chất) để điều chỉnh các quan hệ của TPQT.
3
- Chú ý, luật nội dung là đưa ra các giải pháp cho 1 vđề nội dung. Luật hình thức quy định cách thức, trình tự, thủ
tục, đưa ra gii pp nội dung.
- QP thực chất là QP định sẵn các quyền và nghĩa vụ, biện pháp, chế tài đối với các chủ thể tham gia quan h
TPQT xảy ra,
- QP thực chất gồm hai loi:
+ QP thực chất được xây dựng bằng cách các quốc gia tham ký kết, tham gia các ĐƯQT hoặc chấp nhn và s
dụng tập quán QT là QP thực chất thống nhất.
+ Còn quy phạm thực chất được ghi nhận trg PLQG gọi là QP thực chất trong nước.
- Ví dụ:
+ Khoản 2 điều 762 BLDS: . Trong trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt
Nam thì năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài được xác định theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Vit Nam.”
+ Khoản 2 Điều 769 BLDS Việt Nam: “Hp đồng liên quan đến bất động sản ở Việt Nam phải tuân theo pháp luật
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Ưu điểm:
+ trực tiếp giải quyết các quan hệ dân sự quốc tế, phân định rõ ràng quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia quan
h: nếu có sẵn các QP thực chất để áp dụng thì các đương sự cũng như các cơ quan có thẩm quyền căn cứ ngay vào
quy phạm để xác định được vấn đề mà họ đang quan tâm mà ko cần phải thông qua một khâu trung gian nào các
bên nhanh chóng xác định được các quyền, nghĩa vụ của mình, cũng như các biện pháp, chế tài phải được áp dụng.
+ làm tăng khả năng điều chỉnh sự hữu hiệu của luật pháp: Nó loi trừ vic phải chọn luật và áp dụng lụât nước
ngoài, tránh đc tình trạng dẫn chiếu ngược; giải quyết nhanh chóng, mau lẹ các xung đột pháp luật
+ thúc đẩy sự hợp tác mi mặt gia các quốc gia, đảm bảo một trật tự kinh tế mới trên quy mô toàn cầu.
+ Tiết kiệm thời gian, tránh việc phải tìm hiểu PL nước ngoài.
- Nhược điểm:
+ Slượng ít, ko đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh quan hệ TPQT: Các QP thực chất chưa thể bao quát được hết
mi lĩnh vực, và trong một nh vực thì cũng không thể bao quát được mi trường hợp, khiến cho vic áp dụng
phương pháp này bị hạn chế
+ Shạn chế về hiệu lực: thực tế ko 1 ĐƯQT nào được sự t.gia đầy đủ của tt cả các quốc gia trên TG, trong
khi quy phạm thực chất trong điều ước quốc tế li chỉ có hiệu lực với các quốc gia là thành viên điều ước. Điều đó
dẫn đến tình trạng việc áp dụng các quy phạm này không được đồng đều, làm cho các quy phạm không phát huy
hết được vai trò của nó trong gii quyết vụ việc.
Phương pháp xung đột: (Phương pháp điều chỉnh gián tiếp): Là sử dụng các quy phm xung đột nhằm xác định
h thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ TPQT cụ thể.
- QPXĐ ko quy định rõ các quyn, nghĩa vụ và các biện pháp chế tài đối với các chủ thể tham gia TPQT mà nó ch
vai trò xác định hệ thống PL nước nào sẽ được áp dụng
- QP xung đột gồm hai loi:
+ QP xung đột được xây dựng bằng cách các quốc gia tham ký kết, tham gia các ĐƯQT hoặc chấp nhận và s
dụng tập quán QT là QP xung đột thống nhất.
4
+ Còn quy phạm xung đột được ghi nhận trg PLQG gọi là QP xung đột trong nước
- Ví dụ:
VD: Điều 769 BLDS. Hợp đồng dân sự: “1.Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được xác định
theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu không có thoả thuận khác...”
VD: Điều 770 BLDS. Hình thức của hợp đồng dân sự: “1. Hình thức của hợp đồng phải tuân theo pháp
luật của nước nơi giao kết hợp đồng...”
VD: Điều 34 Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam – CuBa: “1. Quyền thừa kế động sản được xác định
theo pháp luật của nước ký kết mà người để lại di sản thừa kế là công dân khi chết. 2.Quyền thừa kế bất động sản
được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản. 3.Việc xác định di sản thừa kế là động sản hay bất
động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có di sản đó.”
- Ưu điểm:
+ là mt công cụ điều chỉnh một cách khá bao quát và tòan diện các vấn đề trong quan hệ pháp luật dân sự quốc tế
nhằm thiết lập và đảm bảo trật tự của vấn đề pháp lý này.
+ Việc xây dựng các quy phạm xung đột thì dễ dàng và ít tn kém hơn so với việc xây dựng các quy phạm thực
chất.
- Nhược điểm:
+ Việc áp dụng rất phức tạp. Vì khi 1 sự kiện pháp lý xảy ra và có nhiều QPPL của các quốc gia khác nhau cùng
điều chỉnh quan hệ đó, thì việc lựa chọn ra một hệ thống pháp luật hay mt quy phạm pháp luật của mt quốc gia
để áp dụng vào là tương đối khó khăn. Do phải xem xét đến nhiều hệ thống PL (PLQG, ĐƯQT…), có nhiều t/h tòa
án không được chọn luật thực chất để áp dụng
+ Phương pháp xung đột còn rất trừu tượng đòi hi người thẩm quyền tài phán phải chuyên môn rất sâu trong
lĩnh vực xảy ra tranh chấp . Tuy nhiên trên thực tế các thẩm phán vẫn chưa đáp ứng được đòi hi này
+ PP xung đột tính chất không nhất quán. Tính chất này sẽ không đảm bảo được một quyết định nhất quán đối với
mt vụ việc nếu tòa án ở các nước khác nhau giải quyết. Dẫn đến việc sẽ có nhiều khả năng có thể xảy ra trong
việc giải quyết các tranh chấp, mà các bên khi tham gia quan hệ đó không lưng trước hết được.
3. Các nguyên tắc cơ bản của TPQT Việt Nam
TPQT Việt Nam các nguyên tắc cơ bản sau:
n trọng sự bình đẳng vmặt pháp giữa các chế độ sở hữu khác nhau.
n trọng quyn miễn trừ tư pháp tuyệt đối của các quốc gia trong các quan hệ TPQT.
Không phân biệt đối xử giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau trên lãnh
thổ Việt Nam.
Nguyên tắc có đi lại.
4. Nguồn của TPQT
Ngun của TPQT về mặt pháp lý là những hình thức biểu hiện hay chứa đựng các nguyên tắc,c quy phm của
ngành luật TPQT.
5
* Pháp luật quốc gia - Nguồn chủ yếu của ngành luật TPQT.
nguồn của tư pháp quốc tế không chỉ là các điều ước quốc tế, tập quán quốc tế mà còn bao gồm pháp luật của mỗi
quốc gia.
- Các quan hmà tư pháp quc tế điều chỉnh là các quan hmang tính chất n sự yếu tố nước ngòai. Những
quan hnày rất đa dạng và phức tạp. Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế không thể điều chỉnh kp thời và bao
quát các quan hxã hi nảy sinh ngày ng nhanh trong xã hi của c quốc gia và skhông đảm bo an ninh cho
các quc gia.
- Mi đất nước có mt truyền thống, tập quán, văn hóa khác nhau nên không thể chỉ sử dụng điều ước quốc tế và
tập quán quốc tế để điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hi mang tình chất dân sự có yếu tố nước ngoài. nên để chủ
động trong việc điều chỉnh các quan hệ TPQT mi quốc gia đã tự ban hành trong hệ thống PL của mình các quy
phạm xung đột, thực chất trong nước.
- Xung đột pháp luật để gii quyết xung đột pháp luật nhiều phương pháp, trong đó phương pháp y
dựng và áp dụng quy phạm xung đột quốc gia.
* Điều ước quốc tế - Nguồn cơ bản của ngành luật TPQT.
Điều ước quốc tế là mt văn kiện tập hợp những quy phạm pháp luật quốc tế do hai (song phương) hay nhiều (đa
phương) chủ thể của quan hệ pháp luật TPQT thỏa thuận hoặc ký kết nhm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các
quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ quốc tế.
Tên gọi của các điều ước quốc tế thể khác nhau (VD: Công ước, Hiệp ước, Nghị định thư…) nhưng giá tr
pháp là như nhau.
Có thể có các điều ước quốc tế song phương, đa phương, khu vực
nhng điều ước quốc tế chỉ mang tính nguyên tắc, cũng có những điều ước quốc tế quy định cụ thể về quyền
nghĩa vụ của các chủ thể…
* Tập quán quốc tế.
Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong một thời gian dài, được áp dụng khá liên tục và
mt cách hệ thống, đồng thời được sự thừa nhận của đông đảo các quốc gia.
Ví dụ: tập hợp các tập quán thương mại khác nhau trg đó có quy địnhc điều kiện mau bán, bảo hiểm, cước vận
tải, trách nhim giữa các bên tham gia hợp đồng. INCOTERMS 2000.
* Án lệ.
Là các bản án hoặc quyết định của tòa án mà trong đó thể hiện các quan điểm của thẩm phán đối với các vấn đề
pháp tính chất quyết định trong việc giải quyết các vụ việc nhât định và mang ý nghĩa giải quyết đối với các
quan hệ tương ứng trong tương lai. VN ko thừa nhận loại nguồn này.
* Trình tự thủ tục áp dụng các loi nguồn: Điều 759 BLTTDS.
1. Các quy định của pháp luật dân sự Cộng hoà xã hi chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ dân sự có
yếu tnước ngoài, trtrường hợp Bộ luật này quy định khác.
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cng hoà xã hi chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với
quy định của Bộ luật này t áp dng quy định của điều ước quốc tế đó.