PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS PHƯƠNG CƯỜNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Môn : Ngữ n 6
Thời gian làm bài : 80 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3 điểm):
Đọc đoạnn sau và trả lời câu hỏi:
" Ngày thứ năm trên đảo một ngày trong trẻo và sáng sủa. Từ khi có
vịnh Bắc Bộ từ khi mang lấy dấu hiệu của sự sống con người, thì sau mỗi lần
dông bão, bao giờ bầu trời cũng ng trong như vậy. Cây trên núi đảo lại thêm
xanh mượt, ớc biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi cát lại vàng giòn hơn
nữa. Và nếu vắng tăm biệt tích trong những ngày động bão, thì nay lưới càng thêm
nặng mẻ cá giã đôi…"
( Ngữ văn 6 - tập 2)
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ? Của tác giả nào?
b. Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn là gì?
c. Nhận xét về cách sử dụng hình ảnh và tngữ trong đoạn văn trên và cho biết tác
dụng của cách din đạt ấy?
PHẦN II. LÀM VĂN (7 điểm):
Câu 1 (2đ): Chép thuộc lòng khổ cuối bài tĐêm nay Bác không ngủ” của nhà
thơ Minh Huệ. Qua khổ thơ này em hiểu tm gì về Bác Hồ kính yêu của chúng ta?
Câu 2 (5đ): Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong m trí của em. y
miêu tả li con đường thân thuộc ấy.
------------------------ Hết ------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Môn : Ngữ n 6
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3 điểm):
a. - Đoạn văn trên trích văn bản “Cô Tô”: (0,5đ)
- Tác giả: Nguyễn Tuân (0,5đ)
b. Pơng thức biểu đạt: Miêu tả (0,5đ)
c. Học sinh nên trình bày được các ý cơ bản sau:
- Dùng tính từ gi tả màu sắc vừa tinh tế gi cảm: trong trẻo, sáng sủa, xanh mượt,
lam biếc, vàng giòn. (0,5đ)
- Tính từ “vàng giòn” tả đúng sắc vàng khô của cát bin, một thứ sắc vàng có thể
tan ra được. Đó là sắc vàng riêng của cát Cô Tô theo cảm nhận của tác giả. (0,5đ)
- Từ ngữ miêu tả gợi một bức tranh bin đảo trong sáng, phóng khoáng, lộng
ly.(0,5đ)
PHẦN II. LÀM VĂN (7 điểm):
u 1 ( 2 điểm).
* Chép thuộc lòng đúng khổ thơ (0,5đ)
* Yêu cầu học sinh u được các ý sau: ý đúng GV cho điểm.
- Đây là khổ thơ cuối bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của nhà thơ Minh Huệ. Cụm
từ “Đêm nay” được điệp lại hai lần ở đầu mỗi câu thành điệp cấu trúc câu nhằm khảng
định sự việc Bác không ngủ là một lẽ thường tình . Cái đêm không ngủ miêu tả trong bài
thơ một trong vô vàn những đêm không ngủ của Bác. Việc Bác không ngủ lo cho
nước, thương bộ đội, dân công...đã là một lẽ thường tình của cuộc đời Bác, lẽ thường
tình đơn gin, dễ hiểu và sâu sắc. (0,5đ)
- Haiu kết làm chấn động tâm hồn mỗi chúng ta : cái thường tình của Hồ C
Minh là sự hi sinh , lòng thương yêu vô hạn đối với đồng bào, với dân tộc. Nó là lẽ
thường tình đối với Bác nhưng nó lại là điu kì diệu đối với mỗi chúng ta. Anh đội viên
đã cảm nhận được về Bác : Bác không ngủ Bác là Hồ Chí Minh, một vị lãnh t rất gần
gũi vô cùng đại. (0,5đ)
- Đoạn thơ được xem như một lời bình luận trữ tình . Tác giả chỉ gợi mở về cái l
thường tình, tạo nên liên tưởng, làm xúc động tâm hồn người đọc về tình nhân ái, về đạo
đức, về nhân cách cao đẹp của Người.(0,5đ)
u 2 : (5đ)
* Yêu cầu về hình thức:
- Bài văn có bố cục ba phần rõ ng, chặt chẽ. Trìnhy hợp lý. Không mắc lỗi
chính tả và lỗi diễn đạt.
- Ngôn ngữ trong sáng, nội dung c thể rõ ràng.
- Kết hợp các yếu tố miêu tả + biểu cảm + tự sự (không yêu cầu cao).
* Yêu cầu về nội dung : HS có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau, cần đảm bảo được
những ý cơ bản sau:
1. Mở bài: Giới thiệu con đường đến trường.
2. Thân bài:
* Tả hình ảnh con đường quen thuộc:
- Miêu tả con đường theo cm nhận chung (rộng hay hẹp; đường nhựa, đường đất hay
có rải đá, lát gạch hay tráng xi măng;...)
- Cảnh hai bên đường:
+ Những dãy nhà, cánh đồng...
+ Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, dòng sông…
* Con đường vào một lần em đi học (cụ thể):
- Nét riêng của con đường vào lúc em đi hc.
- Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ…
- Cảnh người đi làm, xe cộ.
* Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn lin với con đường đến trường.
3. Kết bài: Tình cảm của em với con đường và những mơ ước tương lai.
CÁCH CHO ĐIỂM:
- Điểm 5: Bài viết đúng thể loại, bố cục đầy đủ, rõ ràng; nội dung nổi bật, sâu sắc; diễn
đạt lưu loát; miêu tả sinh động, kết hợp với tự sự, biểu cảm; trình y sạch đẹp, đúng
chính tả, đúng ngữ pháp.
- Điểm 4: Hành n mạch lạc, bố cc i hợp , nội dung đầy đủ. kết hợp các yếu tố
tự sự, miêu tả, biu cảm. Còn mắc một vài lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 2-3: Bài viết đủ ba phần, nội dung còn sơ sài, còn mắc một vài lỗi chính tả.
- Điểm 1: Bố cc chưa hoàn chỉnh, diễn đạt yếu, còn mắc nhiều lỗi.
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.
------------------------ Hết ------------------------
PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS PHƯƠNG CƯỜNG XÁ
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Môn : Ngữ Văn 7
Thời gian làm bài : 80 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3 điểm):
Đọc đoạnn sau và trả lời câu hỏi:
“Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ,
nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy trên trời thời vẫn mưa tầm trút
xuống, ới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi
với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê
này hỏng mất.”
(Ngữ văn 7, tập hai)
Câu 1 (0,75 điểm). Đoạn trích trên trích tvăn bản nào? Tác giả là ai? Thể loại nào?
Câu 2 (0,75 điểm). Những phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong đoạn trích ?
Câu 3 (1,0 điểm). Tìm những câu đặc biệt trong đoạn trích ? Tác dụng ?
Câu 4 (0,5 điểm). Nêu nội dung chính đoạn văn trên?
PHẦN II. LÀM VĂN (7 điểm):
u 1 (2 điểm): Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ của Phạm Văn Đồng, em
học tập được gì ở phong cách sống của Bác Hồ kính yêu? (Hãy trả lời bằng một đoạn văn
ngắn khảng 3 5 câu).
u 2 (5 điểm): Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: Có chí thì nên.
------------------------ Hết ------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Môn : Ngn 7
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3 điểm):
Câu 1 (Mỗi ý đúng 0,25 điểm):
- Văn bản “Sống chết mặc bay”.
- Tác gi : Phạm Duy Tốn.
- Thloại: Truyện ngắn.
Câu 2 (Mỗi phương thức đúng 0,25 điểm). Những PT: T sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 3: Tìm 3 câu đặc biệt trong đoạn trích: (Mỗi câu đúng 0,25 điểm).
- Than ôi!
- Lo thay!
- Nguy thay!
- Tác dụng: Những u đặc biệt th hiện được thái độ, cm xúc của ngưi k
chuyện cũng như nhng ngườin h đê: lo lắng, bất an nguy cơ v đê. S xuât
hiện của nhng u đặc biệt này còn giúp người đọc hình dung được hiện trạng
nguy ngập của cnh mưa lũ, đê sắp v. (0,25điểm)
Câu 4 (0,5 điểm). Nêu nội dung chính:
- Đoạn trích tái hiện cảnh người dân hộ đê trong đêm mưa lũ và nguy cơ vỡ đê.
PHẦN II. LÀM VĂN (7 điểm):
u 1 (2 điểm): Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” của Phạm n Đồng,
em học tập được gì ở phong cách sống của Bác Hồ kính yêu? Hãy trả li bằng một đoạn
văn ngắn khảng 3 – 5 câu.
HS thể nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng cần đáp ứng được những u
cầu sau:
- Học tập được ở Bác đức tính giản dị: giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi
người, trong lời nói, trong bài viết, .....
- Không ngừng học tập và làm theo gương Bác.
u 2 (5 điểm): Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: “Có chí thì nên.
Bài m của HS cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Yêu cầu về hình thức:
- Đúng hình thức, có kĩ năng hành văn của kiểu bài ngh luận.
- Bài viết phải có luận đim ràng, luận c chắc chắn, lập luận chặt ch.
Yêu cầu về nội dung
a. Mở bài (0,5 điểm) giới thiệu được vấn đề cần ngh luận trích dẫn u tục ng.
b. Thân bài (4 điểm):
* Giải thích nghĩa: “Chí” là hoài bão, tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì.
“nên”: làm nên, thành công, thành đạt trong mọi việc...
"Có chí thì nên" : Câu tục ngữ nhằm khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của ý
chí trong cuộc sống. Khi ta làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta ý chí, ngh