
1
TRƯỜNG THCS PHƯỚC THIỀN
NHƠN TRẠCH –TỈNH ĐỒNG NAI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vàomột chữ cái trước câu trả lời
đúng.
1. “Bài học đường đời đầu tiên” là sáng tác của nhà văn nào ?
A. Tạ Duy Anh
B. Tô Hoài
C. Đoàn Giỏi
D. Nguyễn Tuân
2. Câu nào ghi lại chính xác lời Dế Choắt nói với Dế Mèn ?
A. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân.
B. Ở đời không cẩn thận nói năng, nếu không sớm muộn cũng sẽ mang vạ vào
mình.
C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi
cũng mang vạ vào mình.
D. Ở đời phải trung thực, tự tin, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào
mình.
3. Truyện ngắn “Buổi học cuối cùng” được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
4. Nhân vật chính trong truyện ngắn “Buổi học cuối cùng” là ai ?
A. Chú bé Phrăng
B. Thầy giáo Ha – men
C. Chú bé Phrăng và thầy giáo Ha – men
D. Chú bé Phrăng, thầy giáo Ha – men, bác phó rèn Oat – tơ và cụ già Hô – de.

2
5. Vị trí quan sát của người miêu tả trong đoạn trích “Sông nước Cà Mau” ở đâu ?
A. Trên con thuyền xuôi theo các kênh rạch
B. Từ trên cao bao quát toàn cảnh
C. Tại một địa điểm nhất định
D. Trên đường bộ bám theo các kênh rạch
6. Cảnh mặt trời mọc trên biển trong văn bản Cô Tô được tả như thế nào ?
A. Dịu dàng và bình lặng
B. Rực rỡ và tráng lệ
C. Duyên dáng và mềm mại
D. Hùng vĩ và lẫm liệt
7. Nếu viết: “Nhú lên dần dần rồi nhô lên cho kỳ hết”, câu văn mắc lỗi gì ?
A. Thiếu chủ ngữ
B. Thiếu vị ngữ
C. Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ
D. Thiếu bổ ngữ
8. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu văn: “Bến cảng lúc nào cũng đông vui,
tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước.” ?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
9. Từ “cứ” trong câu “Chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ”
thuộc loại phó từ nào ?
A. Chỉ quan hệ thời gian
B. Chỉ mức độ
C. Chỉ sự tiếp diễn tương tự
D. Chỉ sự phủ định
10. Tổ hợp từ: “mới biết viết tập toạng” là:
A. cụm danh từ
B. cụm tính từ
C. cụm động từ
D. câu trần thuật đơn

3
11. Muốn tả người cần phải làm gì ?
A. Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần miêu tả
theo thứ tự
B. Chỉ cần miêu tả dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả
C. Chỉ cần nói đến những tình cảm của mình về đối tượng cần tả
D. Chỉ cần tái hiện được nét tính cách nào đó về đối tượng cần tả
12. Trong các tình huống sau, tình huống nào không phải viết đơn ?
A. Gia đình em gặp khó khăn, em muốn xin miễn học phí.
B. Em bị ốm không đến lớp học được.
C. Em muốn vào Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
D. Em mắc khuyết điểm trong lớp học khiến cô giáo không hài lòng.
II. Tự luận (7 điểm)
Tả cảnh nơi em đang sống.

1
TRƯỜNG THCS HIỆP PHƯỚC
NHƠN TRẠCH –ĐỒNG NAI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 16 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5:
“Tre óng chuốt vươn thẳng tắp, ngọn không dày và rậm như tre gai. Suốt năm tre
xanh rờn đầy sức sống. Và đến mùa đổi lá thì toàn bộ tán xanh chuyển thành một màu
vàng nhạt. Khi một trận gió mùa lay gốc, tầng tầng lá nối nhau bay xuống tạo thành
một dải vàng… Tre luỹ làng thay lá… Mùa lá mới oà nở, thứ màu lục, nắng sớm chiếu
vào trong như màu ngọc, đẹp như loại cây cảnh quần thể, báo hiệu một mùa hè sôi
động. Thân tre cứng cỏi, tán tre mềm mại. Mưa rào ập xuống, rồi trời tạnh, mối cánh,
rồi chuồn chuồn đan cài trong bầu trời đầy mây xốp trắng. Nhìn lên, những ngọn tre
thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trưởng thành, lòng yêu quê
của con người được bồi đắp lúc nào không rõ!...”
(Trích Luỹ làng, SGK Ngữ văn lớp 6, tập 2)
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Trữ tình
D. Nghị luận
2. Đoạn văn trên gợi ấn tượng gì về hình ảnh cây tre ?
A. Duyên dáng, yểu điệu
B. Oai linh, kỳ vĩ
C. Đẹp, đầy sức sống
D. Dịu dàng, mềm mại
3. Từ “oà” trong câu: “Mùa lá mới oà nở” có nghĩa là gì ?
A. Lá tre nở một cách bất ngờ.
B. Lá tre nở rất nhiều, đột ngột và mạnh mẽ.
C. Lá tre nở một cách từ từ, chậm rãi.
D. Lá tre nở một cách dịu dàng, kín đáo.

2
4. Câu văn: “Suốt năm tre xanh rờn đầy sức sống.” là loại câu nào ?
A. Câu định nghĩa
B. Câu giới thiệu
C. Câu đánh giá
D. Câu miêu tả
5. Khi viết: “Nhìn lên, những ngọn tre thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ”,
tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thật gì ?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ
D. Nhân hoá
6. Ở câu: “Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất” tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì ?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ
D. Nhân hoá
7. Câu nào dưới đây là câu trần thuật đơn ?
A. Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta.
B. Diều bay, diều lá tre bay lưng trời.
C. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
D. Buổi đầu không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí.
8. Từ “con ngựa” trong cụm từ “một con ngựa nhả khói” (Bức thư của thủ lĩnh da
đỏ) được dùng theo nghĩa gốc. Đúng hay sai ?
A. Đúng
B. Sai
9. Từ “những” trong “những mầm măng” thuộc từ loại nào ?
A. Danh từ
B. Số từ
C. Lượng từ
D. Đại từ
10. Tổ hợp từ nào dưới đây là cụm động từ ?
A. Bỏ chạy cả
B. Đẹp huyền ảo

