
Trang 1
Trường : THCS Đinh Bộ Lĩnh ĐỀ KIỂM TRA HK II
Tên:………………………… Môn: Ngữ văn 6 - Năm học 09-10
Lớp:………. Thời gian: 90 phút ĐỀ 1
I.TRẮC NGHIỆM ( 3Đ - 15 phút) Chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Trong bài kí “ Cô Tô”, để quan sát cảnh mặt trời mọc tác giả đã chọn vị trí là:
A. bên cái giếng nước ngọt B. trên dốc đồn
C. đầu mũi đảo D. nóc đồn Cô Tô
Câu 2: Câu : Qua truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí” cho thấy Dế Mèn biết phục thiện mắc lỗi:
A. sai về quan hệ ngữ nghĩa. B. thiếu cả chủ ngữ, vị ngữ
C. thiếu chủ ngữ D. thiếu vị ngữ
Câu 3: Điền vị ngữ thích hợp vào câu sau:
Buổi sáng,mặt trời……………………………………..
Câu 4: Điền chủ ngữ thích hợp vào câu sau:
……………………….cười đùa vui vẻ.
Câu 5: Những yếu tố thường có trong truyện là:
A. cốt truyện,nhân vật B. lời kể,cốt truyện
C. nhân vật,lời kể D. cốt truyện,nhân vật,lời kể
Câu 6: Văn bản “ Lòng yêu nước” nêu lên ý: Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất
(…). Lòng yêu nhà ,yêu làng xóm,yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc. Điều này :
A. B. sai C. D. đúng
Câu 7: Trong những câu sau, câu tồn tại là câu:
A. Những đóa hoa thi nhau khoe sắc B. Chim hót líu lo
C. Trên đồng ruộng,những cánh cò trắng phau bay
lượn
D. Trên đồng ruộng,trắng phau những cánh cò.
Câu 8: Ở văn bản “ Cây tre Việt Nam”,để nêu lên phẩm chất của cây tre tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp
tu từ:
A. so sánh B. hoán dụ C. nhân hóa D. ẩn dụ
Câu 9: Trong văn bản “ Lượm”, tác giả sử dụng các phương thức biểu đạt:
A. Miêu tả,tự sự B. Tự sự,biểu cảm
C. Biểu cảm,miêu tả D. Miêu tả,tự sự,biểu cảm.
Câu 10: Ý nghĩa của các phó từ : đã ,sẽ,đang là:
A. chỉ quan hệ thời gian B. chỉ khả năng
C. chỉ sự cầu khiến D. chỉ mức độ
Câu 11: Văn bản “ Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại:
A. truyện ngắn B. thơ C. tiểu thuyết D. kí
Câu 12: Văn bản “ Lao xao” được trích từ tác phẩm:
A. Đất rừng phương Nam B. Tuổi thơ im lặng
C. Quê nội D. Tuổi thơ dữ dội
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
II. TỰ LUẬN ( 7Đ – 75 phút) Ngữ văn 6 (HKII O9-10) ĐỀ I
Câu 13: a. So sánh điểm giống và khác nhau giữa truyện và kí ( 1.5 Đ)
b. Kể tên một số truyện và kí em đã học ( kể theo thể loại) ( 0.5Đ)
Câu 14(5Đ ) Tả cảnh một đêm trăng đẹp ở quê em.
----------------- HẾT ---------------------

Trang 2
Trường : THCS Đinh Bộ Lĩnh ĐỀ KIỂM TRA HK II
Tên:………………………… Môn: Ngữ văn 6 - Năm học 09-10
Lớp:………. Thời gian: 90 phút ĐỀ 2
I.TRẮC NGHIỆM ( 3Đ - 15 phút) Chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Điền chủ ngữ thích hợp vào câu sau:
……………………….cười đùa vui vẻ.
Câu 2: Ý nghĩa của các phó từ : đã ,sẽ,đang là:
A. chỉ quan hệ thời gian B. chỉ mức độ
C. chỉ khả năng D. chỉ sự cầu khiến
Câu 3: Những yếu tố thường có trong truyện là:
A. cốt truyện,nhân vật,lời kể B. lời kể,cốt truyện
C. nhân vật,lời kể D. cốt truyện,nhân vật
Câu 4: Văn bản “ Lao xao” được trích từ tác phẩm:
A. Quê nội B. Đất rừng phương Nam
C. Tuổi thơ im lặng D. Tuổi thơ dữ dội
Câu 5: Điền vị ngữ thích hợp vào câu sau:
Buổi sáng,mặt trời……………………………………..
Câu 6: Trong những câu sau, câu tồn tại là câu:
A. Trên đồng ruộng,những cánh cò trắng phau
bay lượn
B. Những đóa hoa thi nhau khoe sắc
C. Chim hót líu lo D. Trên đồng ruộng,trắng phau những cánh cò.
Câu 7: Ở văn bản “ Cây tre Việt Nam”,để nêu lên phẩm chất của cây tre tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp
tu từ:
A. so sánh B. hoán dụ C. nhân hóa D. ẩn dụ
Câu 8: Văn bản “ Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại:
A. tiểu thuyết B. truyện ngắn C. thơ D. kí
Câu 9: Trong bài kí “ Cô Tô”, để quan sát cảnh mặt trời mọc tác giả đã chọn vị trí là:
A. nóc đồn Cô Tô B. trên dốc đồn
C. đầu mũi đảo D. bên cái giếng nước ngọt
Câu 10: Văn bản “ Lòng yêu nước” nêu lên ý: Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất
(…). Lòng yêu nhà ,yêu làng xóm,yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc. Điều này :
A. B. sai C. D. đúng
Câu 11: Trong văn bản “ Lượm”, tác giả sử dụng các phương thức biểu đạt:
A. Tự sự,biểu cảm B. Miêu tả,tự sự,biểu cảm.
C. Miêu tả,tự sự D. Biểu cảm,miêu tả
Câu 12: Câu : Qua truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí” cho thấy Dế Mèn biết phục thiện mắc lỗi:
A. sai về quan hệ ngữ nghĩa. B. thiếu cả chủ ngữ, vị ngữ
C. thiếu vị ngữ D. thiếu chủ ngữ
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
II. TỰ LUẬN ( 7Đ – 75 phút) Ngữ văn 6 (HKII O9-10) ĐỀ II
Câu 13: a. So sánh điểm giống và khác nhau giữa truyện và kí ( 1.5 Đ)
b. Kể tên một số truyện và kí em đã học ( kể theo thể loại) ( 0.5Đ)
Câu 14(5Đ ) Tả cảnh một đêm trăng đẹp ở quê em.
------------------- HẾT ---------------------

Trang 3
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII
Môn: Ngữ văn 6 (09-10)
Mức độ
Nội dung
Nhận biết
TN TL
Thông hiểu
TN TL
Vận dụng thấp
TN TL
Vận dụng cao
TN TL
Tổng
Văn bản 7/1.75đ
1/2đ 8/3.75đ
Tiếng Việt
5/1.25đ 5/1.25đ
Tập làm văn
1/5đ 1/5đ
Tổng 7/1.75đ
6/3.25đ 1/5đ 14/10đ
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HK II ĐỀ 1
Môn: Ngữ văn 6 (năm học 09-10)
I.TRẮC NGHIỆM: Mỗi ý đúng đạt 0.25 đ
Câu
Đề
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
C C mọc ở đằng đông Bọn trẻ D D D C D A D B
II. TỰ LUẬN:
Câu 13: a. *Giống : đều thuộc loại hình tự sự,đều có người kể chuyện( người trần thuật) có thể xuất hiện
trực tiếp dưới dạng một nhân vật hoặc gián tiếp ở ngôi thứ 3 thể hiện qua lời kể (0.5đ)
*Khác:
- Truyện: ( 0.5đ )+ phần lớn dựa vào sự tưởng tượng,sáng tạo của tác giả trên cơ sở quan sát,tìm
hiểu đời sống và con người theo sự cảm nhận,đánh giá của tác giả.
+ có cốt truyện,nhân vật,người kể chuyện,lời kể.
- Kí:( 0.5đ ) + kể về những gì có thực,đã từng xảy ra
+ thường không có cốt truyện,có khi không có cả nhân vật.
b. Truyện: Dế Mèn phiêu lưu kí( Bài học đường đời đầu tiên),Quê nội( Vượt thác)…( 0.25đ)
Kí: Cô Tô,Cây tre Việt Nam,... ( 0.25đ)
Câu 14
Mở bài( 0.5đ) giới thiệu về đêm trăng( 0.5đ)
Thân bài: ( 3đ)miêu tả cụ thể về đêm trăng
- Khi hoàng hôn xuống : mặt trời lặn,vạn vật như chìm vào giấc ngủ
- Từ sau dãy núi vầng trăng tròn dần dân nhô lên.
- Ánh trăng chiếu lung linh , tỏa sáng khắp nơi.
- Không gian bừng sáng,cây cối được tắm mình trong ánh trăng…..
- Bọn trẻ trong làng vui đùa,tổ chức các trò chơi ….
Kết bài (0.5đ) khẳng định vẻ đẹp của đêm trăng

Trang 4
Cảm xúc của em
Học sinh chỉ đạt điểm tối đa khi diễn đạt tốt,đúng chính tả…
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HK II_ĐỀ 2
Môn: Ngữ văn 6 (năm học 09-10)
I.TRẮC NGHIỆM: Mỗi ý đúng đạt 0.25 đ
Câu
Đề
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Bọn
trẻ
A A C mọc
ở
đằng
đông
D C D C D B D
II. TỰ LUẬN:
Câu 13: a. *Giống : đều thuộc loại hình tự sự,đều có người kể chuyện( người trần thuật) có thể xuất hiện
trực tiếp dưới dạng một nhân vật hoặc gián tiếp ở ngôi thứ 3 thể hiện qua lời kể (0.5đ)
*Khác:
- Truyện: ( 0.5đ )+ phần lớn dựa vào sự tưởng tượng,sáng tạo của tác giả trên cơ sở quan sát,tìm
hiểu đời sống và con người theo sự cảm nhận,đánh giá của tác giả.
+ có cốt truyện,nhân vật,người kể chuyện,lời kể.
- Kí:( 0.5đ ) + kể về những gì có thực,đã từng xảy ra
+ thường không có cốt truyện,có khi không có cả nhân vật.
b. Truyện: Dế Mèn phiêu lưu kí( Bài học đường đời đầu tiên),Quê nội( Vượt thác)…( 0.25đ)
Kí: Cô Tô,Cây tre Việt Nam,... ( 0.25đ)
Câu 14
Mở bài( 0.5đ) giới thiệu về đêm trăng( 0.5đ)
Thân bài: ( 3đ)miêu tả cụ thể về đêm trăng
- Khi hoàng hôn xuống : mặt trời lặn,vạn vật như chìm vào giấc ngủ
- Từ sau dãy núi vầng trăng tròn dần dân nhô lên.
- Ánh trăng chiếu lung linh , tỏa sáng khắp nơi.
- Không gian bừng sáng,cây cối được tắm mình trong ánh trăng…..
- Bọn trẻ trong làng vui đùa,tổ chức các trò chơi ….
Kết bài (0.5đ) khẳng định vẻ đẹp của đêm trăng
Cảm xúc của em
Học sinh chỉ đạt điểm tối đa khi diễn đạt tốt,đúng chính tả…

Trang 1
Trường THCS Nguyễn Huệ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II- NĂM HỌC: 2013 - 2014
Đề... MÔN: NGỮ VĂN - LỚP: 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm- mỗi câu đúng 0,25 điểm). Thời gian làm bài:15 phút
Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Thể loại của văn bản Bức tranh của em gái tôi :
A. Ký. B. Hồi ký.
C. Truyện ngắn D. Tùy bút
Câu 2: Tác giả của văn bản Vượt thác là:
A. Tô Hoài. B. Đoàn Giỏi.
C. Võ Quảng. D. Tạ Duy Anh.
Câu 3: Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích từ tác phẩm:
A. Đất rừng phương Nam. B. Quê nội.
C. Bức tranh của em gái tôi. D. Dế Mèn phiêu lưu ký.
Câu 4: Nhân vật chính của văn bản Bài học đường đời đầu tiên :
A. Bọ ngựa B. Dế Mèn.
C. Gọng Vó. D. Chị Cào cào.
Câu 5: Nhân vật trung tâm của bài thơ Đêm nay Bác không ngủ :
A. Anh đội viên. B. Bác Hồ và anh đội viên.
C. Bác Hồ. D. Đoàn dân công.
Câu 6: Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra được từ:
A. Từ anh Gọng Vó B. Từ chị Cào Cào
C. Từ Chị Cốc. D. Từ cái chết của Dế Choắt
Câu 7: Đặc sắc về nghệ thuật của văn bản Cô Tô:
A. Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ.
B Sử dụng phép so sánh mới lạ, từ ngữ giàu tính sáng tạo..
C. Sử dụng biện pháp phóng đại.
D. Đẫm chất văn hóa dân gian
Câu 8: Nghệ thuật được sử dụng trong bài ký Cây tre Việt Nam:
A. Đẫm chất văn hóa dân gian
B. Sử dụng biện pháp phóng đại.
C. Sử dụng thành công phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
D. Vận dụng nhiều yếu tố dân gian.
Câu 9: Thông điệp mà Xi-át-tơn gửi gắm qua văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ:
A. Phải giữ gìn đất đai.
B. Phải bảo vệ động vật hoang dã.
C. Phải yêu thương trân trọng, hòa hợp chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên môi trường.

