1
LUẬN VĂN
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
VỚI MỤC TIÊU ỔN
ĐỊNH GIÁ CẢ
2
Mc Lc
Phần 1: Cơ sở lý thuyết của chính sách tiền tệ ................................................................... 2
1.Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ : ...................................................................... 2
2. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ ............................................................................ 3
2.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ : ............................................................. 4
2.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ : .............................................................. 5
3.Các công cụ của CSTT ................................................................................................ 5
Phần 2: Chính sách tiền tệ của Việt Nam trong giai đoạn hiên nay với mục tiêu ổn định
giá cả ................................................................................................................................... 8
2. Sự đổi mới trong việc thực hiện chính sách tiền tệ. .................................................. 14
2.1 Các công cụ của chính sách tiền tệ: ........................................................................ 15
2.2 Đánh giá quá trình thực hiện các công cụ của chính sách tiền tệ ........................... 17
Phần 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện .................................................................... 20
3.1.2. Một số định hướng cơ bản: ................................................................................. 21
3.2.Giải pháp : ............................................................................................................... 21
3.2.2 Nhóm giải pháp về việc hoàn thiện các công cụ của chính sách tiền tệ . ............ 22
Phần 4 : Dự đoán chính sách tiền tệ 2010 với mục tiêu ổn định giá cả ............................ 23
1.Ý kiến 1 : Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt trong năm 2010. Những luận điểm
bảo vệ ý kiến trên là : .................................................................................................... 24
Ý kiến 2: Thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng kết hợp với chính sách tài khóa mở
rộng nhằm thúc đẩy tăng trưởng. Việc này sẽ gây ra lạm phát nhưng không phải là lạm
phát phi mã. Những luận điểm bảo vệ ý kiến trên là : .................................................. 25
Ý kiến 3: Thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng 1 cách thận trọng. Ý kiến này được
đông đảo các nhà hoạch định chính sách đồng ý hơn cả. Luận điểm bảo vệ ý kiến này
là:................................................................................................................................... 26
Đề tài: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI MỤC TIÊU
ỔN ĐỊNH GIÁ CẢ
Phần 1: Cơ sở lý thuyết của chính sách tiền tệ
1.Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ :
Khái niệm chính sách tiền tệ :
3
Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung
ương khởi thảo thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình
nhằm đạt các mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng
trưởng kinh tế.
Tuỳ điều kiện các nước, chính sách tiền tệ thể được xác lập theo
hai hướng:
Chính sách tiền tmở rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy
sản xuất kinh doanh, giảm thất nghiệp nhưng lạm phát tăng - chính sách tiền
tệ chống thất nghiệp)
Chính sách tiền tthắt chặt (giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm
đầu vào sản xuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp
tăng - chính sách tiền tệ ổn định giá trị đồng tiền)
Vị trí chính sách tiền tệ :
Trong hệ thống các công cụ điều tiết của Nhà nước thì chính
sách tiền tệ một trong những chính sách quan trọng nhất tác động
trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ. Song cũng quan hệ chặt chẽ
với các chính sách kinh tế khác như chính sách tài khoá, chính sách
thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại.
Đối với Ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách
chính sách tiền tệ hoạt động bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm
làm cho chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn.
2. Các mc tiêu của chính sách tiền t
2.1 Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ :
*Ổn định giá trị đồng tiền: NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến sự
tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình. Giá trị đồng tiền ổn định
được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng
hoá dịch vụ trong nước) sức mua đối ngoại (tỷ gcủa đồng tiền nước
mình so với ngoại tệ). Tuy vậy, CSTT hướng tới ổn định giá trị đồng tiền
không nghĩa tỷ lệ lạm phát =0 như vậy nền kinh tế không thể phát
triển được, để một tỷ lệ lạm phát giảm phảI chấp nhận một tỷ l thất
nghiệp tăng lên.
*Tăng công ăn việc làm: CSTT mở rộng hay thu hẹp có ảnh hưởng trực tiếp
tới việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực hội, quy mô sản xuất kinh
doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế. Để một t
lệ thất nghịêp giảm thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát tăng lên.
*Tăng trưởng kinh tế :Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi
chính phủ trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để
giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng
bản tệ rất quan trọng ,nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với Chính
4
phủ.Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết
quả hai mục tiêu trên đạt được một cách
hài hoà.
Mối quan hệ giữa các mục tiêu : mối
quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách
rời. Nhưng xem xét trong thời gian ngắn
hạn thì các mục tiêu này thể mâu
thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn
nhau. Vậyđể đạt được các mục tiêu trên
một cách hài hoà thì NHTW trong khi
thực hiện CSTT cần phải sphối hợp
với các chính sách kinh tế mô khác.
Phần lớn NHTW các nước coi s ổn
định giá cả mục tiêu chủ yếu dài
hạn của chính sách tiền tệ.
2.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ :
a. Khái niệm :
Là mục tiêu do NHTW lựa chọn nhằm đạt được mc tiêu cuối cùng và
phải có liên hệ với mục tiêu cuối cùng
b. Các tiêu chuẩn lựa chọn
thể đo lường được một cách chính xác nhanh chóng để NHTW
điều chỉnh hướng tác động khi cần thiết.
Có khả năng kiểm soát được.
liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng: đây tiêu chuẩn quan
trọng nhất của mục tiêu trung gian.
c. Các chỉ tiêu thường được lựa chọn
ch tiêu tổng ợng tiền cung ứng : lựa chọn MS làm lượng tiền trung
gian phải thả nổi lãi suất
ch tiêu lãi suất: để duy trì mục tiêu lãi suất, mức cung tiền tiền cơ
s s biến động.
d. Sự chọn lựa mục tiêu trung gian trong những trường hợp cụ thể
- Khi nhu cầu v hàng hóa biến động bất thường, đường IS dao động
mnh t IS’ đến IS’’.
Nếu mức lãi suất i* được chọn làm mục tiêu trung gian, việc m rộng
hoặc thu hẹp ợng tiền cung ứng nhằm duy trì mc lãi suất i* s làm đường
LM dịch chuyển => Y sẽ biến động từ Y’đến Y’’
Nếu chọn MS làm mục tiêu, thì sản lượng sẽ biến động từ Y”
M đến
Y’
M
Nên la chn mc tiêu trung gian là lượng tin cung ng.
- Khi nhu cầu tiền tệ biến động mạnh hơn
5
Nếu cố định MS: tổng sản lượng quốc dân sẽ biến động từ Y’M đến
Y”M .
Nếu cố định i* : mọi biến động của mức cầu tiền sdẫn đến những
biến động tương ứng của mức cung tiền nhằm duy trì mức lãi suất cố định,
do đó LM luôn cố định tại vị trí của nó, mức sản lượng vì thế cố định tại Y*
Việc lựa chọn lãi suất làm mục tiêu trung gian sẽ thích hợp hơn.
2.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ :
- mục tiêu do ngân hàng trung ương lựa chọn nhằm đạt được mục
tiêu trung gian. phản ứng tức thời với những thay đổi trong sử dụng
công cụ của CSTT
- Tiêu chuẩn lựa chọn :
mối quan hệ mật thiết với mục
tiêu trung gian.
NHTW có thể đo lường được
chịu sự tác động của công cụ gián
tiếp
- Các chỉ tiêu thường được lựa chọn
Vlượng : lượng tiền trung ương
MB, dự trữ của các ngân hàng trung gian
R ( Việt Nam chọn dtrữ của các ngân
hàng thương mại)
Vgiá: lãi suất liên ngân hàng, lãi
suất chiết khấu, lãi suất thị trường mở, lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất tín
phiếu kho bạc.
3.Các công cụ của CSTT
3.1 Công c gián tiếp
a. Nghiệp vụ thị trường m
Khái niệm: Là những hoạt động mua bán chứng khoán do NHTW thực hiện
trên thị trường mở nhằm tác động tới cơ số tiền tệ qua đó điều tiết lượng tiền
cung ứng.
Cơ chế tác động: Khi NHTW mua (bán) chứng khoán thì sẽ làm cho s
tiền tệ tăng lên (giảm đi) dẫn đến mức cung tiền tăng lên (giảm đi). Nếu thị
trường mở chỉ gồm NHTW và các NHTM thì hoạt động này s làm thay đổi
lượng tiền dự trữ của các NHTM (R ), nếu bao gồm cả công chúng thì sẽ
làm thay đổi ngay lượng tiền mặt trong lưu thông(C).
Ưu điểm: Do vận dụng tính linh hoạt của thị trường nên đây được coi là một
công cụ rất năng động, hiệu quả, chính xác của CSTT khối lượng chứng