intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

Chia sẻ: Sdgsxf Sdgsxf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

0
128
lượt xem
48
download

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nhằm trình bày những vấn đề chung về lý luận cơ cấu ngân hàng, thực trạng ngân hàng Agribank hiện nay. Các giải pháp tái cơ cấu Agribank.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

  1. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG - KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) GIẢNG VIÊN: T S. HAY SINH LỚ P: 11CH01 THÀNH VIÊN THỰC HIỆN: 1/ ĐẶNG THANH BÌNH 2/ ĐẶNG THỊ YẾN ANH 3/ KHU ẤT NGỌC M INH TIẾN 4/ LÊ TẤN HẢI 5/ VƯƠNG MỸ NHUNG -i-
  2. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” MỤC LỤC MỞ ĐẦU...............................................................................................................................................1 CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬ N CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................................................................................................2 1.1. Hoạt động của N gân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trư ờng .....................................2 1.1.1. Khái niệm N gân hàng thương mại ......................................................................................2 1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương m ại ...........................................................3 1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM .......................................................................7 1.3. Tái cơ cấu ngân hàng thương m ại ..............................................................................................9 1.3.1. Khái niệm t ái cơ cấu NHTM ...............................................................................................9 1.3.2. Nội dung tái cơ cấu NHTM .................................................................................................9 1.3.3. Quan điểm và nguyên t ắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng t hư ơng mại ....................... 12 1.4. Những khuynh hư ớng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM ........................................... 13 1.4. Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NHTM Nhà nước ......................................................... 14 1.4.1. Định hướng.......................................................................................................................... 15 1.4.2. Giải pháp .............................................................................................................................. 15 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠN G AGRIBANK TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.................... 17 2.1. Giới t hiệu tổng quan về hệ thống Agribank............................................................................ 17 2.1.1. Lịch sử phát triển................................................................................................................. 17 2.1.2. Hoạt động hiện tại của Agribank ...................................................................................... 17 2.1.3. Bộ máy tổ chức.................................................................................................................... 18 2.2. Thự c trạng hoạt động và những hạn chế của Agribank......................................................... 20 2.2.1. Tổng tài sản và vốn chủ sở hữ u......................................................................................... 20 2.2.2. Lợi nhuận trư ớc thuế........................................................................................................... 21 2.2.3. Tổng vốn huy động ............................................................................................................. 21 2.2.4. Tổng dư nợ cho vay và tổng nợ xấu ................................................................................. 23 2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Agribank ................................................ 24 2.2.6. Mạng lưới và nguồn nhân lực............................................................................................ 26 2.2.7. Công nghệ t hông tin............................................................................................................ 27 2.2.8. Nhận xét và đánh giá thực trạng hoạt động của Agribank............................................. 27 2.3. So sánh quy mô và hiệu quả kinh doanh của Agribank với BID V và Viet com bank......... 28 2.3.1. Tổng tài sản.......................................................................................................................... 30 2.3.2. Vốn chủ sở hữu.................................................................................................................... 30 2.3.3. Lợi nhuận trư ớc thuế........................................................................................................... 31 2.3.4. Tổng vốn huy động ............................................................................................................. 31 2.3.5. Tổng dư nợ cho vay ............................................................................................................ 32 -ii-
  3. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” 2.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động ........................................................................ 33 2.3.7. Mạng lưới và nguồn nhân lực............................................................................................ 35 2.3.8. Đánh giá chung.................................................................................................................... 36 2.4. Sự cần thiết phải tái cơ cấu Agribank ...................................................................................... 36 2.4.1. Yêu cầu Chính phủ.............................................................................................................. 36 2.4.2. Bản thân Agribank .............................................................................................................. 36 CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU AGRIBANK ..................................................... 39 3.1. Giải pháp tái cơ cấu về tài chính .............................................................................................. 39 3.1.1. Về vốn tự có và tỷ lệ an toàn vốn...................................................................................... 39 3.1.2. Về xử lý nợ xấu .................................................................................................................. 41 3.2. Giải pháp hiện đại hóa A gribank.............................................................................................. 42 3.2.1. Giải pháp quản trị rủi ro ..................................................................................................... 42 3.2.2. Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.............................. 43 3.2.3. Giải pháp cơ cấu về mô hình tổ chức ............................................................................... 44 3.2.4. Giải pháp cơ cấu nguồn nhân lực...................................................................................... 45 3.2.5. Giải pháp cơ cấu công nghệ hiện đại ................................................................................ 46 KẾT LUẬN ........................................................................................................................................ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................ 49 -iii-
  4. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. M ột số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010 và 2011 của A gribank.......................................................................................................... 20 Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 2009, 2010 và 2011 của A gribank .... 22 Bảng 2.3. Thị ph ần vốn huy động năm 2009-2011 ................................................................... 22 Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank .............................. 24 Bảng 2.5. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập .......................................................................................... 25 Bảng 2.6. Trình độ cán bộ Agribank qua các năm .................................................................... 27 Bảng 2.7. M ột số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010 và 2011 của VBA, BIDV và Vietcombank....................................................................... 29 -iv-
  5. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1 - Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn....................................................................... 19 Hình 2.2. Biểu đồ so sánh tổng t ài sản và vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank ........ 21 Hình 2.3. Biểu đồ so sánh lợi nhuận trư ớc thuế qua các năm của Agribank.......................... 21 Hình 2.4. Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động và nguồn huy động vốn qua các năm của Agribank.......................................................................................................................................... 23 Hình 2.5. Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay và nợ xấu qua các năm của Agribank......... 23 Hình 2.6. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của A gribank ........................................ 24 Hình 2.7. Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn qua các năm của Agribank .............................. 25 Hình 2.8. Biểu đồ so sánh việc phát triển m ạng lư ới hoạt động qua các năm của Agribank.......................................................................................................................................... 26 Hình 2.9. Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của A gribank.................................. 26 Hình 2.10. Biểu đồ so sánh tổng tài sản qua các năm của A gribank, BIDV và Vietcombank................................................................................................................................... 30 Hình 2.11. Biểu đồ so sánh vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank, BID V và Vietcombank................................................................................................................................... 30 Hình 2.12. Biểu đồ so sánh lợi nhuận trư ớc thuế của A gribank, BID V và Vietcombank.... 31 Hình 2.13. Biểu đồ so sánh t ổng vốn huy động của Agribank, BIDV và Vietcombank ...... 31 Hình 2.14. Biểu đồ so sánh t ổng dư nợ cho vay của Agribank, BIDV và Vietcomb ank ..... 32 Hình 2.15. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của A gribank, BID V và Vietcombank................................................................................................................................... 33 Hình 2.16. Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn của Agribank, BIDV và Vietcombank......... 33 Hình 2.17. Biểu đồ so sánh ROA qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank ....... 34 Hình 2.17. Biểu đồ so sánh ROE qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank........ 34 Hình 2.18. Biểu đồ so sánh phát triển mạng lưới của A gribank, BIDV và Vietcombank.... 35 Hình 2.19. Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của Agribank, BID V và Vietcombank................................................................................................................................... 35 -v-
  6. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Agribank : N gân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam BID V : N gân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam CAR : Hệ số an toàn vốn CBCNV : Cán bộ công nhân viên CNTT : Công nghệ thông tin IMF : Quỹ tiền tệ quốc t ế NHNN : N gân hàng Nhà nư ớc NHTM : N gân hàng thư ơng mại NHTMNN : N gân hàng thư ơng mại Nhà nước ROA : Tỷ suất sinh lợi trên t ổng tài sản ROE : Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Vietcombank : N gân hàng Ngoại thương Việt Nam TCTD : Tổ chức tín dụng TMQD : Thương mại quốc doanh -vi-
  7. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” MỞ ĐẦU Nghị quy ết Hội nghị Trung ư ơng 3 Khóa XI khẳng định một trong ba trọng t âm t ái cấu trúc kinh tế là cơ cấu lại hệ thống tài chính, trong đó trọng tâm là cơ cấu lại hệ thống ngân hàng của Việt Nam. Vấn đề đặt ra là tại sao phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và chúng ta sẽ cơ cấu lại hệ thống ngân hàng như thế nào? Hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam đã phát triển rất mạnh kể từ đầu thập niên 90 thế kỷ XX đến nay và đã có những đóng góp rất lớn vào sự phát triển của đất nước với tổng tài sản gấp hơn 2 lần so với GDP, trong đó, tổng vốn tín dụng cho nền kinh tế đ ã tăng rất nhanh và lên đến 125% GDP vào cuối năm 2010. Hệ thống các TCTD nói chung, hệ thống các ngân hàng t hương mại (NHTM) nói riêng đã đẩy mạnh hoạt động huy động vốn với tổng tiền gử i lên t ới trên 100% GDP và trở thành nguồn cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh t ế, cả cung ứng vốn ngắn hạn, cũng như vốn trung và dài hạn, cả vốn bằng đồng Việt Nam (VND) cũng như vốn bằng ngoại t ệ. M ột số NH TM và tổ chứ c tín dụng lớn đã vư ơn lên thành t ập đoàn tài chính với quy mô vốn điều lệ tương đương hàng trăm triệu USD, hoạt động đầu tư trong nhiều lĩnh vự c như chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm, vàng và ngoại tệ, cho thuê t ài chính,… thông qua hệ thống hàng trăm chi nhánh, sử dụng hàng vạn lao động, thành lập nhiều công ty con,… đạt lợi nhuận mỗi năm tới hàng nghìn tỷ VND , kể cả khi nền kinh tế gặp khó khăn như những năm 2009 hay năm 2011. Tuy nhiên, chính sự “bùng nổ” hoạt động cả về quy mô và mức độ đa dạng của hệ thống ngân hàng trong thời gian ngắn vừa qua đã tiềm ẩn những rủi ro và nguy cơ lớn tác động trự c t iếp đến sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng thư ơng m ại. Đó là nguyên nhân quan trọng nhất buộc Việt Nam phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nói riêng, cơ cấu lại hệ thống t ài chính nói chung nhằm ngăn chặn rủi ro hệ thống trước khi sự đổ vỡ của m ột tổ chứ c tài chính có thể kéo theo sự đổ vỡ của cả hệ thống như bài học từ các cuộc khủng hoảng kinh t ế tài chính quốc tế đã chỉ ra. Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển ổn định, an toàn, hiệu quả của Ngân hàng nông nghiệp và p hát triển nông thôn Việt Nam nói riêng và hoạt động của N gân hàng Việt Nam nói chung, chúng tôi mạnh dạn thực hiện đề tài "Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệ p và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank". Đây cũng là cơ hội để chúng tôi thâm nhập, tìm hiểu và nghiên cứu về một vấn đề nóng bỏng và có ý nghĩa quyết định đến thành bại của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trên bước đường hội nhập. -1-
  8. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤ U NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại Đạo Luật N gân hàng của Pháp quốc năm 1941 qui định: “Ngân hàng thương mại là nhữ ng doanh nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thư ờng xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thứ c kí thác hoặc dư ới hình thức khác và sử dũng tài nguyên đó do chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, t ín dụng và tài chính” Ở Việt N am, theo quy định của Luật các Tổ chức Tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà h oạt động thư ờng xuyên và chủ y ếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện t hanh toán” Như vậy, có thể hiểu ngân hàng thư ơng mại là một doanh nghiệp đặc b iệt chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, trong đó chức năng chủ yếu là làm trung gian tín dụng giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế. Phân loại ngân hàng thương mại: Căn cứ vào tính chất sở hữu: ngân hàng thư ơng mại nhà nước v à n gân hàn g thương mại phi nhà nư ớc.  Ngân hàng t hương mại Nhà nước: là ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước, do nhà nước đầu tư vốn để thành lập ngân hàng, ngoài hoạt động kinh doanh ngân hàng Nhà nước còn hoạt động nhằm thực hiện các mục t iêu kinh tế - xas4 hội đã định của nhà nước  Ngân hàng thương mại phi Nhà nước: là ngân hàng thương m ại không thuộc sở hữu nhà nước. Loại hình này gồm có:  Ngân hàng thương mại cổ phần  Ngân hàng thương mại liên doanh  Ngân hàng thương mại nước ngoài Căn cứ tính chất nghiệp vụ kinh doanh: ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ  Ngân hàn g bán buôn: là các ngân hàn g có vốn điều lệ lớn và khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty và các tổ chức kinh t ế trự c t iếp sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ  Ngân hàn g bán lẽ: khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty trách nhiệm hữu hạn và cá nhân  Ngân hàng đa năng: là kết hợp cả bán buôn và bán lẻ Căn cứ vào hệ thống tổ chức: ngân hàng thương mại hội sở và ngân hàng thương m ại chi nhánh  Ngân hàn g thương mại hội sở: hay còn gọi là ngân hàng t hương mại trung ương, đây là cơ q uan điều hành nghiệp vụ cao nhất của ngân hàng thư ơng mại, hội sở ngân hàng thương m ại đư ợc phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng và cung -2-
  9. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Ngân hàng thương m ại hội sở có quan hệ nghiệp vụ tiền gử i, tiền vay, thanh t oán trự c tiếp với ngân hàng trung ư ơng.  Ngân hàn g thương mại chi nhánh: là “chân rết” của ngân hàng thương mại trung ương. Không được phép thực hiện 100% các nghiệp vụ 1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương m ại Nhìn tổng quan, ngân hàng t hương mại t hực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau đây:  Nghiệp vụ huy động vốn  Nghiệp vụ cho vay  Các Dịch vụ ngân hàng khác  Nghiệp vụ huy động vốn Ngân hàng thư ơng mại là loại hình doanh nghiệp tài chính, hoạt động kinh doanh chủ yếu là cho vay nền kinh tế bằng nguồn vốn huy động. Việc tạo lập, tổ chứ c v à quản lý vốn của ngân hàng thương mại đư ợc xem là một vấn đề cực kỳ quan tr ọng, vấn đề này không chỉ riêng các ngân hàng thương mại quan tâm mà toàn xã hội đều quan tâm chú ý. Cũng như các doanh nghiệp khác nguồn vốn của ngân hàng thư ơng m ại bao gồm hai thành phần cơ bản đó là nguồn vốn chủ sỡ hữu và các khoản nợ. Tuy nhiên do là doanh nghiệp tài chính và với nhữ ng đặc thủ trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nên nguồn cấu thành vốn hoạt động của các ngân hàng thương mại có những điểm khác biệt cơ bản với các doanh nghiệp phi tài chính. Bởi vậy, trư ớc khi đi vào nghiện cứu nghiệp vụ huy động vốn người ta thư ờng quan tâm xem xét nguồn vốn của ngân hàng thư ơng m ại bao gồm nhữ ng nguồn nào và nguồn nào là thành phần chính quyết định quy mô kinh doanh và q uyết định lợi nhuận của ngân hàng thương m ại. Nguồn vốn của ngân hàng thương m ại gồm có: nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động, nguồn vốn vay và các nguồn vốn khác.  Nguồn vốn chủ sở hữu: còn gọi là vốn tự có bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trũ và các loại vốn khác. - Vốn điều lệ là vốn đư ợc ghi trong điều lê hoạt động ngân hàng và trong giấy phép hoạt động của ngân hàng. Vốn điều lệ ban đầu là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữ u đóng góp, theo qui định của Pháp luật, vốn điều lệ tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. - Các quỹ dự trữ : bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác. - Vốn tự có khác theo quy chế hiện hành một số loại tài sản khác được coi như vốn chủ sở hữu: + Vốn đầu tư xây dựng và mu a sắm tài sản do nhà nước cấp (ngân hàng thương mại quốc doanh) + Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá hối đoái. + Lợi nhuận đư ợc giữ lại chư a phân bổ cho các quỹ  Nguồn vốn huy động: là nguồn vốn ngoại lai thu hút đư ợc qua các nghiệp vụ của ngân hàng, vốn huy động gồm có huy động tiền gử i, huy động bằng việc phát hành -3-
  10. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các giấy tờ có giá trị như kỳ phiếu có mục đích, trái phiếu ngân hàng, chứng ch ỉ tiền gửi ngân hàng và các giấy t ờ có giá trị khác. Gồm có: - Nguồn vốn huy động tiền gửi: gồm tiền gửi thanh toán, tiền gử i có kỳ hạn, tiền gừi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. - Tiền gửi thanh toán: bao gồm các khoản tiền gử i thanh toán của các doanh nghiệp, công ty, tổ chứ c kinh tế và tiền gử i thanh toán cá nhân. M ục đích của khách hàng là gử i để thanh toán và không dùng tiền mặt - Tiền gửi có kì hạn: là loại tiền gửi mà chủ sở hữu chỉ có thể rút ra và hương 100% lãi suất theo thời gian đã định. - Tiền gửi tiết kiệm: là t iền để dành hoặc t iết kiệm của dân cư đem gửi vào ngân hàng - Nguồn vốn huy động do phát hành do phát hành các giấy tờ có giá trị : trong nguồn vốn huy động thì nguồn vốn phát hành giấy tờ có giá trị chiếm tỷ trọng không lớn, không đư ợc huy động thường xuyên không liên tục, chỉ m ang tính định kì hoặc đột xuất. - Chứ ng chỉ tiền gửi: là loại giấy tờ có giá trị ngắn hạn, phổ biến là loại chứ ng chỉ dưới m ột năm - Trái phiếu ngân hàng: là loại giấy tờ có giá trị trung và dài hạn  Nguồn vốn vay: - Vay các ngân hàng thư ơng mại trong nư ớc thông qua hàng hoạt động liên ngân hàng nội địa: Vay khi ngân hàng đã t ận dụng hết các nguồn lực hiện có m à vẫn không đủ cho nhu cầu sử dụng vốn. - Vay ngân hàng trung ương: Ngân hàng trung ương sẽ là người cho vay cuối cùng.  Nguồn vốn khác - Nguồn vốn trong thanh toán là nguồn vốn có đư ợc do ngân hàng thư ơng mại làm trung gian thanh t oán cho nền kinh tế. Nguồn này có được là do: - Số tiền đã trích khỏi tài khoản ngư ời phải trả nhưng chưa ghi có vào tài khoản của ngư ời hưởng lợi do phải luân chuyển và xử lý chứng từ thanh toán - Số tiền trong thời gian khách hàng phải duy trì dư có tối thiểu hoặc tạm lưu ký tại ngân hàng nhưng chưa th anh toán. - Nguồn vốn ủy thác đầu tư: Ngân hàng có được nguồn vốn này là do ngân hàng được phép làm đại lý n hân ủy thác của các tố chứ c trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho các chư ơng tr ình dự án. Thực hiên nghiệp vụ này ngân hàng se được hưởng hoa hồng phí. Trong khoảng thời gian vốn đã được n gân hàng tiếp nhận về m à chưa giải ngân hết theo kế hoạch đã định, hoặc là các khoản vốn ngân hàng t hương mại cho vay đã thu hồi vê n hưng chư a đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư nên đư ợc sử dụng để cho vay. Ngoài các thành phần liệt kê trên ngân hàng thương mại còn làm đại lý bán cổ phiếu trái phiếu do các công ty kho bạc Nhà nước  Nghiệp vụ sử dụng vốn (cấ p tín dụng và đầu tư) Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thư ơng mại. Đây là các nghiệp vụ cấu thành -4-
  11. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân hàng. Thành phần t ài sản có của ngân hàng bao gồm:  Dự trữ  Cho vay  Đầu tư  Tài sản có khác a/ D ự trữ: hoạt động t ín dụng của ngân hàng nhằm mụ c đích kiếm lời, xong cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững đư ợc lòng tin của khách hàng. Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng, trư ớc hết phải bảo đảm k hả năng thanh toán: đáp ứng đư ợc nhu cầu rút tiền của khách hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn v ốn không sử dụng để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành này gọi là dự trữ. Ngân hàng trung ương được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gử i dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định. Dự trữ bao gồm:  Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng trung ương, tại các ngân hàng khác  Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không t ồn t ại bằng tiền m à bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành t iền một cách thuận lợi. thuộc loại này gồm: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy nợ ngắn hạn khác. Gọi là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt. khi quản lý dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể áp dụng m ột trong ba phư ơng pháp - Phương pháp phong tỏa: theo đó toàn bộ mứ c dự trữ bắt buộc phải gử i vào một tài khoản t ại ngân hàng trung ương và sẽ phong t ỏa để đ ảm bảo thự c hiện đúng mức dự trữ. - Phương pháp bán phong tỏa: theo đó một p hần của mứ c dự trữ bắt buộc sẽ đư ợc quản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở ngân hàng T rung ư ơng. - Phương pháp không phong tỏa: theo phương pháp này tiền dự trữ được tính và thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thự c tế về tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Toàn bộ mức dự trữ sẽ không bị phong t ỏa, nó có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng T rung ư ơng hay dưới dạng chứ ng khoán ngắn hạn là tùy ngân hàng thư ơng mại, tuy nhiên đến cuối mỗi tháng, ngân hàng Trung ư ơng sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu các ngân hàng thương mại không thực hiện đúng sẽ bị phạt (cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm). b/ Cấp tín dụng Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương m ại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:  Cho vay: là tín dụng nghiệp vụ của ngân hàng t hư ơng mại, trong đó ngân hàng thương m ại sẽ cho ngư ời đi vay, vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn ngư ời đi vay phải hoàn trả v ốn và t iền lãi. N gân hàng kiểm soát đư ợc ngư ời đi vay, kiểm soát đư ợc quá trình sử dụng vốn. N gư ời đi vay có ý thứ c trả n ợ cho nên bắt buộc họ phải quan t âm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc khách -5-
  12. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” quan. Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp đảm bảo vốn vay: thế chấp, cầm cố,…  Chiết khấu: đây là n ghiệp vụ cho vay (dán tiếp) mà n gân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và m ột chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng. Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác.  Cho thuê tài chính: là loại hình t ín dụng trung dài hạn. trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua t ài s ản, th iết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho th uê trong m ột thời gian nhất định. Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ. khi kết thúc hợp đồng thuê, người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê.  Bảo lãnh ngân hàng: trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đ ó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thự c hiện hợp đồng kinh t ế đã ký kết. c/ Đầu tư Khoản m ục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mụ c cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của n gân hàng thương mại. T rong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của m ình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như :  Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, hùn vốn mua cổ phần chỉ đư ợc phép thực hiện bằng vốn củ a ngân hàng.  Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phư ơng, trái phiếu công ty.  Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đính mang lại thu nhập, m ặt khác, nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, m ặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ t hì mức độ rủi ro sẽ thấp d/ Tài sản có khác Những khoản m ục còn lại của tài sản có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằm xây dựng hoặc mua thêm nhà cử a để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…  Các dị ch vụ ngân hàng khác Hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng: nhữ ng dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác n guồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừ a t ạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí…có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thư ơng m ại. Các hoạt động này gồm:  Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, t hẻ thanh toán…)  Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng.  Bảo quản, m ua bán hộ chứ ng khoán t heo ủy nhiệm của khách hàng  Kinh doanh mu a bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý. -6-
  13. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank”  Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá. 1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM  Tín dụng và đầu tư / Tổng tài sản - Trong hoạt động của NHTM thì cơ cấu về t ín dụng luôn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn hoạt động đầu tư. Đặc điểm của đầu tư đó là hoạt động t heo nguyên tắc lời cùng hưởng và lỗ cùng chịu. M ặt khác vai trò của NH TM là d ẫn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu vầu về vốn cho nền kinh tế. Nếu tỷ lệ đầu tư lớn đồng nghĩa với rủi ro sẽ cao. Do vậy các NHTM hoạt động theo quy định về đảm bảo các tỷ lệ này ở mứ c cho phép trên tổng tài sản của m ình. - Khi nghiên cứu, cần xem xét các chỉ tiêu này ảnh hưởng như thế nào trong hoạt động của ngân hàng, từ đó đư a ra q uyết định cần tăng hay giảm các tỷ lệ này trong chiến lư ợc cơ cấu lại của các NHTM nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động cho ngân hàng.  Hoạt động phi tín dụng / tín dụng - Bên cạnh hoạt động truy ền thống của NHTM là tín dụng thì các hoạt động phi tín dụng cũng ngày càng phát triển, góp phần làm t ăng th u nhập cho ngân hàng rất đáng kể. - Các hoạt động phi t ín dụng như: bảo lãnh, bao thanh toán, uỷ thác, m ôi giới…Tuy nhiên nhữ ng hoạt động này thư ờng không thể lớn hơn hoạt động tín dụng bởi như vậy lợi nhuận mang lại cho các NHTM sẽ không lớn. Thông thường những hoạt động này đều có thu phí nhưng không đáng kể.  Tín dụng / đầu tư - Vốn tín dụng chiếm tỷ trọng càng cao phản ánh vai trò của ngân hàng đối với phát triển kinh tế ngày càng tăng. Tuy nhiên, đảm bảo cho nền tài chính phát triển cân đối cần phải đảm bảo hợp lý giữ a k ênh tài chính trực tiếp và k ênh tài chính gián tiếp.. để tránh hoạt động ngân hàng cung ứng vốn một cách quá tải gây nhiều rủi ro cho hệ thống t ài chính.  Cơ cấu tín dụng phải phù hợp. Được thể hiện trên các tiêu thức p hân bổ khác nhau: theo kỳ hạn, theo thành phần kinh tế, theo ngành, theo vùng lãnh thổ, theo quy mô doanh nghiệp…  Các tỷ lệ phản ánh k hả năng sinh lời trong hoạt động ngân hàng: Tỷ lệ thu nhập trên vốn Thu nhập sau thuế chủ sở hữu (ROE) = ----------------------- Vốn chủ sở hữu Chỉ số này là hệ số đo lư ờng hiệu quả sử dụng của một đồng v ốn tự có. Nếu ROE quá lớn so v ới ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn. Việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến sự lành mạnh trong kinh doanh của ngân hàng. -7-
  14. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” Tỷ lệ thu nhập trên Thu nhập sau thuế tổng tài sản (ROA) = --------------------- Tổng tài sản Chỉ số này cho phép xác đ ịnh hiệu quả kinh doanh của một động tài s ản có. ROA lớn chứ ng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, cơ cấu tài sản của ngân hàng hợp lý. Như ng nếu ROA quá lớn thì rủi ro lạ i có thể xả y ra bởi lẽ lợi nhuận cao bao giờ cũng song hành v ới rủi ro lớn. Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu v ới sự di chuyển các loại tài sản có có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của ngân hàng. Lãi bình quân đầu ra = T ổng thu nhập lãi / Tổng t ài sản có sinh lời Chỉ số này nhằm xác định cơ cấu của thu nhập để có những biện pháp phù hợp nhằm tăng lợi nhuận của NHTM đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh. Lợi nhuận ròng / tổng thu nhập Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng. Chỉ số này cao chứ ng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong v iệc giảm chi phí và tăng thu nhập Tổng thu nhập / T ài sản có Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản có của ngân hàng. Chỉ số này có chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản có một cách hợp lý Tổng chi phí / Tổng t ài sản có Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử d ụng tài sản có. Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng quản lý chi phí kém hiệu quả. Tổng chi phí / Tổng thu nhập Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập. Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của NHTM. Thông thư ờng chỉ số này phải 1 chứ ng tỏ ngân hàng hoạt động k ém hiệu quả. Hệ số an toàn vốn tối thiểu = Vốn tự có / Tổng tài sản có rủi ro quy đổi Trong đó:  Tổng tài sản có rủi ro quy đổi = Tổng tài sản rủi ro x Hệ số rủi ro  Hệ số an toàn vốn phải đạt tối thiểu là 9% thì mới đư ợc coi là an toàn Như vậy thông qua các chỉ số để phản ánh hoạt động của một NHTM. Từ đó đánh giá cơ cấu hoạt động có hi ệu quả hay không nhằm đưa ra những giải pháp hữu hi ệu cho các NHTM. -8-
  15. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” 1.3. Tái cơ cấu ngân hàng thương mại 1.3.1. Khái niệm tái cơ cấu NHTM Tái cơ cấu là quá trình thay đổi, sắp xếp, tổ chứ c lại Ngân hàng; qua đó thay đổi cơ cấu hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và củng cố sứ c mạnh, tăng cường vị thế của ngân hàng cho phù hợp v ới yêu cầu thị trư ờng. Tái cơ cấu bao gồm cơ cấu về t ài chính, công nghệ, mạng lưới, quản trị điều hành, tổ chứ c, nhân lực… hoặc có khi chỉ là một nội dung trong số đó. Khi các ngân hàng hoạt động không có hiệu quả, m ô hình, cơ cấu tổ chức của n gân hàng không còn phù hợp, không đáp ứng được nhu cầu cao của nền kinh tế hoặc đang bị áp lự c cạnh tranh, hội nhập… đòi hỏi NHTM phải cơ cấu lại ngân hàng của mình. Vấn đề cơ cấu lại có thể là m ô hình sở hữ u (đã hợp lý chưa để từ đó lựa chọn mô hình hiệu quả hơn); về các lĩnh vực công nghệ, vốn, khả năng quản trị, nhân lực, t ổ chức,… Với mục tiêu cuối cùng là đưa các NHTM hoạt động có hiệu quả nhất. 1.3.2. Nội dung tái cơ cấu NHTM  Tái cơ cấu tài chính Nội dung trọng tâm của tái cơ cấu t ài chính của một NHTM là xử lý nợ xấu và t ăng vốn cho các NHTM. - Đối với xử lý xấu. Việc xử lý nợ xấu lành m ạnh hoá tài chính của NH TM trong chư ơng trình cơ cấu lại các NHTM là vô cùng quan trọng, bởi vì: + Nợ xấu lớn chứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng s ẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ. + Nợ xấu tạo ra gánh nặng chi phí cho NH TM, suy giảm khả năng huy động vốn và cho vay đối với nền kinh tế, làm giảm lòng tin của dân chúng và uy tín quốc t ế đối với hệ thống ngân hàng. + Nợ xấu làm cản trở quá trình hội nhập của các NH TM . Riêng đối với NH TM NN, số dư nợ tồn đọng lớn sẽ làm chậm tiến trình cổ phần hóa. Điều đó đồng nghĩa với việc tình hình tài chính của N gân hàng không thể công khai minh bạch và sẽ làm m ất các cơ hội cạnh tranh, hội nhập quốc tế. còn NH TM Cổ phần bị giảm lòng tin, không có điều kiện để nân g cao khả năng cạnh tranh. - Tăng vốn tự có của các NHTM + Song song với việc giải quyết nợ tồn đọng lành mạnh hóa tài chính của NH TM là việc tăng cư ờng khả n ăng về vốn tự có để phù hợp với chuẩn mực quốc tế . + Năng lực tài chính của các NH TM thể hiện trư ớc hết ở quy mô vốn tự có của mối ngân hàng. Quy mô vốn tự có như là tấm đệm để đảm bảo cho mỗi ngân hàng có khả năng chống đỡ trư ớc những rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng như những rủi ro của môi trường kinh doanh. Vốn tự có của các ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng chống đỡ cao hơn với những “ cú sốc” của môi trư ờng kinh doanh. Điều này ngày càng trở nên quan trọng trong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biến động khôn lư ờng, khi sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh t ế ngày -9-
  16. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” càng gia t ăng trong điều kiện hội nhập như hiện nay luôn tiềm ẩn nhữ ng rủi ro bất ngờ. Vốn tự có còn ảnh hưởng đến mứ c đ ầu tư và công nghệ ngân hàng vì ngân hàng chỉ có thể sử dụng vốn tự có để đầu tư vào công nghệ. Theo IMF thì một NHTM NN phải có số vốn điều lệ lớn hơn 300 triệu U SD thì mới được coi là Ngân hàng loại trung bình. + Do đó khi tiến hành cơ cấu lại tài chính NHTM đòi hỏi phải có những biện pháp nhằm tăng vốn để có thể tăng khả n ăng tài chính cho ngân hàng. Giúp các NH TM có thể tự tin và chủ động trong những biện pháp cũng như hoạt động của ngân hàng mình. + Đối với NHTM NN có thể ổn định mức nộp ngân sách trong một số năm để khuyến khích các NHTMNN phấn đấu vư ợt chỉ tiêu lợi nhuận, cho phép lấy phần vư ợt để bổ sung vốn tự có.  Tái cơ cấu hoạt động ngân hàng thương mại Cơ cấu lại hoạt động ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và đáp ứng các chuẩn mực t heo th ông lệ quốc t ế. Đồng thời t ăng cư ờng sự kiểm tra, kiểm soát các hoạt động ngân hàng với mục tiêu tăng cường chất lượng tín dụng, dịch vụ ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo quyền tự chủ của ngân hàng trong việc ra quyết định kinh doanh. Cơ cấu lại hoạt động của các NHTM bao gồm các nội dung chính: - Quản lý tín dụng: tái cơ cấu quản lý tín dụng nhằm mục đích hướng t ới khách hàng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao. Đồng thời đảm bảo quản lý tín dụng một cách an toàn dự a trên các quy định và nguyên t ắc về hoạt động tín dụng theo chuẩn mực ngân hàng quốc t ế. - Quản lý r ủi ro: Có thể nói quản lý rủi ro là một trong những vấn đề quan trọng trong quản trị NH TM nói chung và đối với các NHTM khi muốn tối đa hoá lợi nhuận và đưa ra đư ợc các biện pháp giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng. X ây dựng các thiết chế quản lý rủi ro nhằm hạn chế r ủi ro trong hoạt động ngân hàng: rủi ro tín dụng; rủi ro th anh khoản; rủi ro lãi suất; rủi ro hoạt động; rủi ro tỷ giá. Về mặt lý thuyết, quản lý rủi ro là một quá trình quan trọng được dựa trên cơ sở kết hợp lý thuyết xác suất và lý thuy ết rủi ro. Nó phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng – trên mức độ vi mô và của N gân hàng nhà nư ớc – trên mức độ vĩ mô. Hoạt động quản lý rủi ro ngân hàng có thể được xem như một chu kỳ bao gồm 4 giai đo ạn: (i) Xác định rủi ro; (ii) Định lượng rủi ro; (iii) Quản lý rủi ro; (iv) Kiểm soát rủi ro - Quản lý v ốn: Cơ cấu lại công tác quản lý vốn nhằm phục vụ tốt mụ c tiêu chiến lược kinh doanh đồng thời giảm chi phí huy động vốn, giảm thiểu rủi ro, tăng năng lự c t ài chính. Thông thường để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý vốn các NHTM có xu hư ớng t hành lập Ban quản lý tài sản nợ - tài sản có trực thuộc Ban điều hành của N gân hàng. - Phát triển công nghệ + Từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng + Công nghệ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập, sự cạnh tranh khốc liệt của các Ngân -10-
  17. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” hàng m ạnh trên thế giới. Theo quy luật, n gân hàng yếu sẽ bị thất bại, ngân hàng mạnh sẽ giành thế chủ động trong thị trường. + Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng bao gồm:  Hiện đại về trang thiết bị, máy móc - Đây là những yếu tố cốt lõi để “sản xuất ” ra các sản phẩm ngân hàng t iện ích.  Hiện nay bên cạnh các nghiệp vụ truyển thống các N gân hàng muốn thu hút k hách hàng cần phải đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Dịch vụ ngân hàng trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là dịch vụ từ công nghệ, sản phẩm của N gân hàng đều liên quan đến công nghệ. Nếu không hiện đại hoá công nghệ chắc chắn sản phẩm của N gân hàng sẽ bị lạc hậu.  Các sản phẩm công nghệ chủ yếu của N gân hàng hiện nay là các loại thẻ thanh t oán. Sự đa năng và tiện ích của các sản phẩm n ày không chỉ dừng lại ở một hoặc hai giao dịch m à còn phải có nhiều chức năng “thông m inh” hơn khi sử dụng. Để làm được điều đó đòi hỏi các NHTM cần phải hiện đại hoá công nghệ của mình.  Hiện đại hoá công nghệ còn thể hiện ở các quy trình làm việc trong hệ thống Ngân hàng. Giao dịch một cửa; bộ máy làm việc tách rời nhưng cùng hệ thống… Tạo ra sự hiệu quả và làm giảm chi phí nhân lự c cho Ngân hàng rất nhiều.  Hệ thống kiểm tra, giám sát, theo dõi khách hàng, hệ thống kế toán… của N HTM đòi hỏi phải có sự chuẩn xác và hợp lý. Giúp cho các NHTM trong việc dự báo, phòng ngừ a và khắc phục rủi ro.  Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng là một nội dung tất yếu trong lộ trình cơ cấu lại các NHTM , đặc biệt là đối với NHTM NN. Bởi không thể tách rời cơ cấu nội dung khác với công nghệ ngân hàng. Muốn nâng cao năng lực tài chính hay cơ cấu tổ chức, quản lý cho NHTM thì đóng góp của công nghệ ngân hàng là không thể thiếu. Đặc biệt là trong giai đoạn là công nghệ bùng nổ hiện nay. - Hệ thống kế toán, kiểm toán: Tiến hành áp dụng hệ thống kế toán quốc tế hoặc phù hợp với chuẩn mự c quốc t ế. Đánh giá đúng thực trạn g t ài chính ngân hàng. Đồng thời xây dựng các thiết chế an toàn cho hoạt động của ngân hàng phù hợp với chuẩn mực quốc t ế. - Tái cơ cấu tổ chứ c và quản lý của các NHTM + Thông thư ờng cơ cấu tổ chức và quản lý của các NHTM trước khi cơ cấu lại thư ờng mang tính chồng chéo và không khoa học. Dẫn đến việc đ iều hành cũng như thực hiện các hoạt động trong hệ thống ngân hàng không có hiệu quả. Bởi vậy khi cơ cấu lại NHTM, nội dung được đề cập đến như một tất yếu đó là cơ cấu lại mô hình tổ chức và quản lý ngân hàng. + Các nội dung cơ bản khi tiến hành cơ cấu lại tổ chức và quản lý NHTM:  Tổ chức bộ máy và cơ cấu điều hành -11-
  18. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank”  Nguy ên tắc cơ bản là sự phân tách giữa chức năng điều hành và chức năng giám sát để đảm b ảo sự k iểm tra t oàn diện và cân bằng về nguồn lực.  Trong giai đoạn hội nhập, đòi hỏi sự nhận thứ c và trình độ của ban lãnh đạo các Ngân hàng về v ấn đề cạnh tranh và hội nhập.Từ những nhận thức đó có thể có nhữ ng quyết định về đầu tư công nghệ, đổi m ới phương thức quản lý và tổ chứ c N gân hàng - Công cụ và chính sách quản lý + Cần phải có nhữ ng công cụ và chính sách quản lý hiện đại và có hiệu quả (đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng). + Hệ thống thông tin báo cáo phải khoa học, tránh sự chồng chéo nhằm cung cấp kịp thời cho các nhà lãnh đạo Ngân hàng những biến động của lãi suất, tỉ giá cũng như nhữ ng biến động thị trư ờng. + Hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ phải có sự p hân biệt rõ ràng. Kiểm soát nội bộ là một công cụ của ban giám đốc nhằm đảm bảo việc tuân thủ nhữ ng chính sách và thủ tục, ngăn chặn các hành động lạm dụng và vi phạm quy chế cũng như tăng cường công tác quản lý rủi ro và điều hành trong toàn hệ thống. Kiểm t oán nội bộ là đảm bảo tính tr ung thự c và h ợp lý của các báo cáo tài chính do bộ phận kế toán lập để cung cấp cho Ban giám đốc theo định kỳ hoặc tiến hành nhữ ng cuộc kiểm tra cụ thể theo y êu cầu của Ban giám đốc. - Chiến lược kinh doanh càng cụ th ể, rõ ràng thì càng dễ dàng đư ợc nhận thức và cụ thể hoá bằng nhữ ng chính sách và giải pháp kinh doanh hiệu quả. Vì vậy cần có một bộ phận phân tích thị trư ờng và lập kế hoạch kinh doanh riêng rẽ - Mạng lưới chi nhánh và mô hình tổ chức: Tổ chức theo m ô hình hiện đại, hướng theo khối khách hàng và sản phẩm . M ô hình này cho phép các Ngân hàng có thể theo sát với nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng nhận ra động thái của đối t hủ cạnh tranh để có thể đưa ra giải pháp đối phó kịp thời khi gặp rủi ro. 1.3.3. Q uan điểm và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng thương mại Theo Quyết định số 254/QĐ-TT g ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính Phủ về “Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015” nêu rõ:  Thứ nhất, cơ cấu lại tổ chức tín dụng là quá trình thư ờng xuyên liên tục nhằm khắc phục những khó khăn yếu kém , và chủ động đối phó với những thách thức để các tổ chức tín dụng không ngừng phát triển một cách an toàn, hiệu quả, vững chắc và đáp ứng tốt h ơn y êu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới.  Thứ hai, củng cố phát triển hệ thống các tổ chức t ín dụng đa dạng về sở hữu, quy mô và loại hình phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nền kinh t ế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống các tổ chứ c tín dụng bao gồm các ngân hàng lớn, hoạt động lành mạnh đóng vai trò làm trụ cột trong hệ thống, có khả năng cạnh tranh trong khu vực, đồng thời có những ngân hàng vừa và nhỏ, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhằm đáp ứng tốt h ơn nhu cầu dịch vụ ngân hàng của mọi tầng lớp trong xã hội. Nâng cao vai trò, vị trí chi phối, dẫn dắt thị trư ờng của các tổ chức tín dụng Việt Nam, đặc biệt là đ ảm bảo các ngân hàng 100% vốn của Nhà nư ớc và -12-
  19. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế.  Thứ ba, khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc tự nguyện, bảo đảm quyền lợi của ngư ời gửi tiền và các quyền, nghĩa vụ kinh tế của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật. Để bảo đảm an toàn, ổn định của hệ thống, một số tổ chức tín dụng có mức độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật.  Thứ tư, thực hiện cơ cấu lại toàn diện về t ài chính, hoạt động, quản trị của các tổ chức tín dụng theo các hình thức, biện pháp và lộ trình thích hợp. H ình thứ c và biện pháp cơ cấu lại tổ chứ c tín dụng đư ợc áp dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng tổ chức tín dụng.  Thứ năm, không để xảy ra đổ vở và m ất an toàn hoạt động ngân hàng ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước. quá trình chấn chỉnh, củng cố và cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng hạn chế tới mức th ấp nhất tổn hại và chi phí của ngân sách Nhà nư ớc cho sử lý những vấn đề của hệ thống các tổ chứ c tín dụng. Có t hể nói, việc phát triển hệ thống ngân hàng nhằm xây dựng một hệ thống ngân hàng an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế là một trong những nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tới. Mong rằng, với sự nỗ lực không ngừ ng, hệ thống ngân hàng sẽ tiếp tục đư ợc hoàn thiện và p hát triển ngày càng hiện đại, bền vững, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu ngân hàng như : Quá trình toàn cầu hoá về k inh tế và toàn cầu hóa ngân hàng. Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mô và tốc độ. To àn cầu hoá k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô t oàn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nư ớc này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng ở nư ớc kia là h oàn toàn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ”. T hậm chí cần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể, những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -13-
  20. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh đặc thù là các NHTM là rất khó khăn. Thậm chí nền kinh tế càng phát triển và hiện đại thì nhữ ng quy định này càng có xu hư ớng chặt chẽ hơn. Do đó để thích nghi với những quy định, các ngân hàng phải thay đổi cơ cấu của mình cho phù hợp nhằm tối đa hoá h iệu quả hoạt động của mình. Sự gia tăng cạnh tranh. Đặc trưng của NH TM là cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Vì vậy cạnh tranh có sự tác động lớn đối với các Ngân hàng cũng chủ yếu liên quan đến dịch vụ như giá cả, chất lư ợng phục vụ, thư ơng hiệu và lòng t in khách hàng... Đặc biệt sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính này ngày càng trở nên quy ết liệt khi ngân hàng và các đ ối thủ cạnh tranh mở rộng thêm các danh mục dịch vụ. Bên cạnh các dịch vụ truyền thống th ì các dịch vụ hiện đại và tiện ích được các ngân hàng ngày càng quan t âm. Thậm chí lĩnh vự c cung cấp dịch vụ tài chính này không chỉ các N gân hàng độc quyền m à còn có rất nhiều tổ chức khác cùng cạnh tranh như các hiệp hội tín dụng, các công ty kinh doanh chứ ng khoán, công ty tài chính và các tổ chứ c bảo hiểm. Áp lực cạnh tr anh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự p hát triển dịch vụ cho tương lai. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải tính đến để có thể lựa chọn cho m ình một hướng đi cũng như cơ cấu thích hợp để tạo ra sản phẩm dịch vụ tối ưu và hiệu quả. Sự bùng nổ của công nghệ hiện đại: Cùng với quá trình toàn cầu hóa, khu vực hoá là sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông. Công nghệ thông tin góp phần làm cho thị trư ờng hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời cũng đóng góp vào việc toàn cầu hoá quá trình sản xuất và phát triển của thị trường vốn. Công nghệ thông tin vư ợt qua những khoảng cách về địa lý v à thời gian làm cho các nhà cung cấp phản ứ ng nhanh chóng đối với sự thay đổi của khách hàng. Để sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hoá và những đổi mới công nghệ đòi hỏi các ngân hàng phải có cơ cấu hợp lý và đủ lự c cả về tài chính lẫn nhân lự c. Dù công nghệ có phát triển đến mức độ nào thì vai trò của con người cũng không thể thiếu. Thự c t ế cho th ấy công nghệ càng hiện đại thì nhân lực cũng phải hiện đại theo nhằm để áp dụng những công nghệ đó. Do vậy đây cũng là một trong nhữngy ếu tố tác động đến cơ cấu của Ngân hàng. Chiến lư ợc phát triển hệ thống. Một khi các NHTM trong nền kinh t ế hoạt động không có hiệu quả. Các nhà quản trị ngân hàng phải nghĩ t ới việc sáp nhập hoặc phá sản NH. Tuỳ từng chiến lư ợc cụ thể mỗi ngân hàng sẽ có những thay đổi khác nhau trong cơ cấu thực tại của m ình. Tuy nhiên chiến lư ợc phát triển các N H không chỉ đư ợc xây dựng trong ngắn hạn mà có thể dài hạn. Trong thời gian đó do có sự tác động của nhiều yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp,...làm cho việc thực hiện các chiến lược dài hạn của NH gặp khó khăn. Điều này có t ác động và ảnh hư ởng rất lớn đến cơ cấu thự c tại của các NH. 1.4. Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NH TM Nhà nước Theo “Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015” của Thủ tướng Chính Phủ đã đề ra những định hướng và giải pháp để tái cơ cấu NHTM NN như sau: -14-

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản