intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài “Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lường Cơ khí “

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:89

200
lượt xem
84
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên còn một số doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm “làm thế nào để quản lí và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lường Cơ khí “

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài “Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lường Cơ khí “
  2. MỤC LỤC MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 3 PHẦN I.................................................................................................... 4 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ................................................................... 4 I. KHÁI NIỆM, HIỆU QUẢ SỬ ............................................................ 4 II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP ...................................................... 16 Khi đó Ctt (chi phí tồn trữ) = Q x H/2. .................................................... 23 Cdh (chi phí đặt hàng) = D xS/Q. .............................................................. 23 PHẦN II ................................................................................................ 29 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ..................... 29 I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY .................................................................... 29 II. TH ỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ D ỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ. ....................... 45 PHẦN III .............................................................................................. 66 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ .................. 66 SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT .......... 66 VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ .................................................................... 66 I. CÁC BIỆN PHÁP Ở DOANH NGHIỆP .......................................... 66 II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NH À NƯỚC ................................ ........ 79 KẾT LUẬN ............................................................................................... 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................ ........ 83 MỤC LỤC ................................................................................................ 84
  3. MỞ ĐẦU Nền kinh tế V iệt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo đ ịnh hướng xã hộ i chủ nghĩa. Tuy nhiên còn một số doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm “làm thế nào để quản lí và sử d ụng vố n một cách có hiệu quả nhất”. Nguyên nhân này một phần do giai đoạn chuyển đổi cơ chế m ới bắt đầu, các doanh nghiệp nước ta còn nhiều bỡ ngỡ với nền kinh tế thị trường. Hiệu quả sử d ụng vốn thấp kém ảnh hưởng một phần không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay. Vố n lưu độ ng là một bộ p hận nằm trong vố n kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng nó chính là mạch máu, quyết đ ịnh mọi ho ạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với sự luân chuyển biến đổi hình thái liên tục của nó, công tác quản trị vốn lưu độ ng trở nên khó khăn phức tạp đòi hỏi tốn công sức. Xuất phát từ những suy nghĩ trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lường Cơ khí, em quyết định chọn đ ề tài “Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Dụng cụ Cắ t và Đo lường Cơ khí “. Do kiến thức và thời gian hạn chế, luận văn khó tránh khỏ i những hạn chế. Em rất mong được sự góp ý của thày cô và các bạn đ ể em hoàn thành ý tưởng này tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ .... cùng toàn thể cô chú trong Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lường Cơ khí đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Nội dung luận văn được chia làm 3 phần: Phần I: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Phần II: Thực trạng về sử dụng vố n lưu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lường Cơ khí Phần III: Mộ t số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độ ng ở Công ty D ụng cụ Cắt và Đo lường Cơ khí.
  4. PHẦN I VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP I. KHÁI NIỆM, H IỆU Q UẢ SỬ 1. Khái niệm, đặ c điểm vốn lưu động 1.1.Khái niệm. Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh ngoài tư liệu lao động phải có đ ối tượng lao động. Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được thể hiện thành các bộ p hận. Mộ t bộ phận là vật tư dự trữ cho quá trình sản xuất làm cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục ( như nguyên, nhiên, vật liệu...), một bộ p hận khác là vật tư đang trong quá trình chế b iến, sản phẩm dở d ang, thành phẩm, hàng hoá. Mặt khác doanh nghiệp nào cũng gắn liền với lưu thông, do đó trong lưu thông lại hình thành nên mộ t số kho ản hàng hoá, tiền tệ và vốn trong thanh toán. Như vậy, doanh nghiệp nào cũng phải có vốn thích đáng để đ ầu tư mua sắm các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản đó gọ i là vốn lưu độ ng trong doanh nghiệp. Hay nó i một cách tổng quát: Vố n lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, được biểu hiện bằng giá trị của tài sản lưu đ ộng bao gồm tiền mặt, đầu tư chứng kho án ngắn hạn, các khoản phải thu, dự trữ tồn kho và các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vò ng một năm trở lại mà không làm gián đ oạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2. Đặc đ iểm vốn lưu động - V ốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của phần tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị hàng hoá và thông qua lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau mộ t chu kì sản xuất kinh doanh.
  5. - Vốn lưu động khi được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ luân chuyển không ngừng và mang nhiều hình thái khác nhau. Vò ng luân chuyển của vốn lưu độ ng được thể hiện qua sơ đồ tổng quát sau. Vốn bằng tiền ban đầu Vốn bằng tiền thu hồi Vốn vật chất Sơ đồ 1:Vòng luân chuyển của vốn lưu động + Vốn lưu động b ằng tiền ban đầu, ở d ạng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền... + Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để mua sắm nguyên, vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thà nh phẩm đầu vào...Vốn bằng tiền chuyển sang vố n vật chất. Vốn vật chất này khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm sẽ b iểu hiện tiếp tục ở dạng vốn vật chất d ưới hình thức: sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm... + Khi thành phẩm đ ược tiêu thụ, vố n vật chất trở về hình thái vốn bằng tiền ban đầu kết thú c một vò ng luân chuyển vốn lưu động và bắt đầu vò ng luân chuyển mới... Quá trình trên đ ược diễn ra liên tục và thường xuyên lập lại theo chu kì và được gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của vốn lưu động. Trong thực tế, quá trình vận động của vốn lưu động diễn biến phức tạp hơn nhiều b ởi vì ngoài các giai đoạn cơ bản như trên, vố n lưu động có khi còn phải chuyển hoá qua một ho ặc nhiều giai đoạn trung gian như: công nợ p hải thu của người mua vật tư hàng hoá chưa trả tiền, công nợ p hải trả của người bán đã nhận tiền nhưng chưa giao hàng, các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa đ ược thanh toán, các khoản vốn phải thu khác... - Trong quá trình vận động, các giá trị của vốn lưu động có thể được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế khác nhau.
  6. + Khi vốn lưu độ ng được đầu tư vào chu kì sản xuất kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được biểu hiện qua chi phí biến đổ i (như chi phí nguyên vật liệu, chi phí cho lao động trực tiếp, chi phí thuê ngoài chế b iến, hoa hồng b án hàng...) + Khi vố n lưu động được ho àn lại, một phần giá trị vốn lưu động được biểu hiện qua doanh thu bán hàng sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh. 2. Cơ cấu vốn lưu động Để quản lí và sử dụng vố n lưu độ ng có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vố n lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thô ng thường có các cách phân loại sau đây: 2.1.Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luâ n chuyển của vốn lưu độ ng: Người ta chia vốn lưu động thành 3 loại: - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm giá trị các kho ản: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao độ ng nhỏ. - Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm các khoản: giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển... - Vốn lưu độ ng trong khâu lưu thông gồm: thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản thế chấp, kí cược, kí quỹ ngắn hạn. Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vố n lưu động trong từng công đoạn sản xuất. Nó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp kịp thời để điều chỉnh cơ cấu vốn sao cho có hiệu quả nhất ( như việc hạn chế vật liệu và thành phẩm tồ n kho...) 2.2. Căn cứ vào nguồn tài trợ * Nguồn tài trợ dài hạn: Là những nguồn vố n mà doanh nghiệp có thể sử dụng trên một năm gồm những khoản sau: N guồn vốn chủ sở hữu bao gồm: + N guồ n vốn do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách.
  7. + N guồ n vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu. + N guồ n vốn có do liên doanh, liên kết. + N guồ n vốn tự bổ sung từ lợi nhuận giữ lại. N guồn vốn nợ dài hạn: Là những khoản nợ dài hạn của danh nghiệp, thường là trên một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng và mục đ ích cho vay. Nợ dài hạn có thể là vay ngân hàng ho ặc phát hành các loại trái phiếu dài hạn. * Nguồn tài trợ ngắn hạn: Là những kho ản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một chu kỳ kinh doanh, thông thường là một năm. Nguồ n ngắn hạn bao gồm những khoản sau: - Nợ dài hạn đến hạn trả. - Tín dụ ng thương m ại: Đ ây là nguồn vốn ngắn hạn thường hay được các doanh nghiệp khai thác nhất. Nó còn đ ược gọi là tín dụng nhà cung cấp. Nguồn vốn này được khai thác mộ t cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua b án trả chậm hay trả góp. Nguồn vốn tín dụng thương mại có ảnh hưởng hết sức to lớn không chỉ đố i với toàn doanh nghiệp mà đối với toàn bộ nền kinh tế. Trong một số công ty, nguồn vốn tín dụng thương mại dưới dạng các khoản phải trả có thể chiếm tới 20% thậm chí 30% trong tổng nguồn vố n. Có thể nó i, đ ây là một phương pháp tài trợ tiện lợi trong kinh doanh, m ặt khác nó cò n tạo khả năng m ở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thể được ấn định khi hai bên ký kết hợp đồng kinh tế nói chung. Tuy nhiên cần nhận thấy tính chất rủi ro của nguồ n vốn này khi quy mô tài trợ vượt quá giới hạn an to àn. Đó là mức chi phí cho các khoản trả chậm. Khi mua b án hàng hoá trả chậm, chi phí này thường được ấn đ ịnh dưới hình thức thay đổi mức giá (nâng đơn giá cao hơn để b ao hàm lãi suất tín dụng trong đó ). Tốt nhất, tuỳ theo lãi suất và thờ i hạn, doanh nghiệp phải xác định quy mô kho ản tín dụng này ở mức an toàn nhất. - Tín dụng ngân hàng: Trong một kho ảng thời gian ngắn nhất, đây là nguồn tài trợ quan trọng đối với doanh nghiệp. Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp trong thời gian ngắn nhất theo các phương thức sau:
  8. + Cho vay theo món: Theo phương thức này, khi phát sinh nhu cầu bổ sung vốn với m ột lượng nhất định và thời gian xác định, doanh nghiệp làm đơn xin vay. Nếu được ngân hàng chấ p nhận, ngân hàng sẽ ký khế ước nhận nợ và sử d ụng tiền vay. Việc trả nợ đ ược thực hiện theo các kỳ hạn nợ ho ặc trả mộ t lần vào ngày đáo hạn. + Cho vay luân chuyển: Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn bổ sung thường xuyên trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và đáp ứng những điều kiện nhất định mà ngân hàng đặt ra. Theo phương thức này, doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận một hạn mức tín dụng cho một thời gian nhất định (ví d ụ 1 năm). H ạn mức tín dụng được xác định trên nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp và mức cho vay tối đa mà ngân hàng có thể chấp nhận được. Căn cứ vào hạn mức tín dụng đã thoả thuận, doanh nghiệp có thể nhận tiền vay nhiều lần, nhưng tổng các m ón nợ không được vượt quá hạn mức đ ã xác đ ịnh. - Các khoản nợ ngắn hạn khác: Bao gồm các khoản như lương và phụ cấp phải trả cho công nhân viên, thuế p hải nộp cho Nhà nước, tiền ứng trước của khách hàng, các kho ản chi phí chưa chi... V ay ngắn hạn TÀI SẢN Vay dài LƯU hạn ĐỘNG Vốn chủ sở hữu Sơ đồ 2 : Các nguồn vốn tài trợ cho tài sản lưu động Việc phân loại vố n lưu động theo cách này sẽ giúp doanh nghiệp luô n biết được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu đ ộng của mình. Từ đó có thể đưa ra cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu đ ể giảm tối đa chi phí sử d ụng vố n của doanh nghiệp. 2.3. Căn cứ vào hình thái biểu hiện ta có: Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt hiện có trong két, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. N ó được sử dụng để đáp ứng nhu cầu
  9. thanh toán ngay lập tức của doanh nghiệp. Tiền bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi. Do vậy, trong công tác quản lý tiền thì việc tối thiểu hoá lượng tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc giữ tiền trong kinh doanh cũng hết sức cần thiết bởi những lý do sau: - Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tận d ụng được những cơ hội trong kinh doanh, chủ động trong các hoạt động thanh to án chi trả. - Khi mua hàng ho á dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt, công ty có thể được hưởng lợi thế chiết khấu. - K hi có đủ tiền mặt doanh nghiệp có thể đối phó với những tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, đ ình công... Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Do tiền khô ng sinh lãi nên những doanh nghiệp muốn duy trì m ột lượng tài sản có tính lỏ ng cao thường để chúng dưới dạng đầu tư tài chính ngắn hạn. Chúng thường là những chứng khoán như trái phiếu hoặc cổ phiếu dễ d àng mua và bán trên thị trường tài chính theo mức giá đã đ ịnh. Khác với việc giữ tiền, đầu tư tài chính mang lại m ột khoản thu nhập cho doanh nghiệp. Sự chuyển dịch từ tiền sang chứng khoán ngắn hạn tuỳ theo khả năng của các nhà quản lý tài chính và tuỳ thuộc vào lãi suất thị trường. Các khoản phải thu: Đây là một trong những bộ phận quan trọng của vốn lưu động. Khi doanh nghiệp bán hàng ho á của mình cho doanh nghiệp khác, thô ng thường người mua sẽ không trả tiền ngay lúc giao hàng. Các hoá đơn chưa được trả tiền này thể hiện quan hệ tín dụng thương mại và chúng tạo nên những khoản phải thu khách hàng. Các kho ản phải thu khách hàng có tính “lỏng” ở mức trung bình, thường được chuyển thành tiền trong từ 30 -60 ngày. Tuy nhiên cũng có những trường hợp rủi ro do khách hàng không trả tiền. Do vậy khi xem xét thực hiện chính sách tín dụng thương mại, doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ. Ngoài ra cò n có một số khoản phải thu khác như thu nội bộ , tiền ứng trước cho người bán, tiền thế chấp... Hàng d ự trữ: Bao gồm vật tư, hàng hoá, thành phẩm, giá trị sản phẩm dở dang. Đây là lo ại tài sản có tính “lỏ ng” thấp nhưng rất quan trọng
  10. trong quá trình sản xuất. Do vậy, doanh nghiệp cần có p hương pháp quản lý hiệu quả đ ể tránh thiếu hay tồ n đọng quá lớn gây khó khăn cho sản xuất. Tài sản lưu động khác: Đây là những khoản tồn tại của vốn lưu độ ng mà người ta khó có thể phân loại chúng vào một nhóm nào đó. Nó bao gồ m: tạm ứng, chi phí trả trước chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản ký quỹ, ký cược... Tạm ứng là những khoản tiền doanh nghiệp giao cho cán b ộ cô ng nhân viên nhận tạm đ ể thực hiện nhiệm vụ nào đó cho doanh nghiệp. Chi phí trả trước là những kho ản chi phí thực tế đã p hát sinh nhưng chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và sẽ được kết chuyển sau này. Dựa vào cách phân loại này, doanh nghiệp có cơ sở để thanh to án, kiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động, từ đó có những quyết đ ịnh để tận dụng số vốn lưu động đã bỏ ra. 2.4. Căn cứ vào phương pháp xác đ ịnh Có thể chia vố n lưu động làm 2 loại: Vốn lưu động định mức: là số vốn lưu động cần thiết tối thiểu, thường xuyên trong hoạt động kinh doanh, bao gồm có: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài cần cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngo ài chế b iến. Vốn lưu động không đ ịnh mức: là số vốn lưu động phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được. Mặc dù có thể phân loại vốn lưu động theo nhiều tiêu thức khác nhau, song về cơ bản, vốn lưu độ ng được cấu thành từ các khoản mục nhất định mà mỗi mộ t trong số đó đều có vị trí và tầm quan trọng riêng. Vì vậy việc hiểu rõ từng bộ phận của vốn lưu độ ng nhằm sử dụng chúng mộ t cách có hiệu quả nhất là đòi hỏi tất yếu được đặt ra đố i với m ỗi doanh nghiệp. 3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
  11. Đặc trưng cơ bản nhất của vốn lưu động là sự luân chuyển liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị m ột lần vào sản phẩm trong chu kì kinh doanh. Do vậy khi đ ánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta chủ yếu đ ánh giá về tốc độ luân chuyển của nó. Tốc độ luân chuyển vốn lưu đ ộng nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các m ặt công tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lí hay không hợp lí, các kho ản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay khô ng tốt, các khoản phí tổ n trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm. Ngoài mục tiêu sử dụng cho mua sắm, dự trữ, vốn lưu động còn được sử dụng trong thanh toán. Bởi vậy, hiệu quả sử dụng vố n lưu động còn thể hiện ở khả năng đảm bảo lượng vốn lưu động cần thiết để thực hiện thanh toán. Đ ảm bảo đầy đủ vốn lưu động trong thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ hơn trong kinh doanh, vừa tạo uy tín với b ạn hàng và khách hàng. Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và năng lực quản lí vốn lưu động của doanh nghiệp, đ ảm bảo vố n lưu động được luân chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức chi phí vốn bỏ ra là thấp nhất. 3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử d ụng vố n lưu động 3.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu đ ộng trong hoạt động sản xuất kinh doanh * Sức sản xuất của vốn lưu động : Là chỉ số được tính bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thu tiêu thụ trong mộ t kì chia cho vốn lưu động bình quân trong kì của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh tố c độ luân chuyển của vố n lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng Sức sản xuất Tổ ng doanh thu tiêu thụ = của Vốn lưu độ ng bình quân vốn lưu động
  12. Nếu chỉ số này tăng so với những kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vố n có hiệu quả hơn và ngược lại. *Thời gian của một vòng chu chuyển Thời gian của kì phân tích Thời gian một = Số vòng quay của vốn lưu động vòng chu chuyển trong kì Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho mộ t vòng quay của vốn lưu động trong kì phân tích. Thời gian luân chuyển của vốn lưu độ ng càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn. * H ệ số đảm nhiệm của vốn lưu động H ệ số đảm nhiệm Vốn lưu động bình quân = vố n lưu động Tổng doanh thu tiêu thụ Hệ số đ ảm nhiệm vốn lưu đ ộng phản ánh để được một đồ ng doanh thu tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. H ệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử d ụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn. *Sức sinh lợi của vốn lưu động: Sức sinh lợi của Lợi nhuận trước thuế = vốn lưu động Vốn lưu động b ình quân trong kì Chỉ tiêu này đ ánh giá một đồng vốn lưu động hoạt động trong kì kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. 3.2.2. Các ch ỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động a. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải thanh toán trong kì. Do tính chất “lỏng” cao, vốn lưu độ ng đ ược coi là nguồn chủ yếu đ ể thực hiện thanh toán của doanh nghiệp. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm:
  13. * H ệ số thanh toán hiện hành: Là tỷ lệ được tính bằng cách chia tài sản lưu động cho nợ ngắn hạn. Tài sản lưu độ ng thường bao gồm tiền, các khoản chứng khoán ngắn hạn bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, tín dụng thương mại và các kho ản phải trả khác. Cả tài sản lưu đ ộng và nợ ngắn hạn đều có một thời hạn tồ n tại rất ngắn (thường < 1 năm). Tỷ lệ này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong mộ t giai đoạn tương đương với thời hạn các khoản nợ đó. H ệ số thanh toán Tài sản lưu độ ng = hiện hành Nợ ngắn hạn Tuỳ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh mà hệ số này được đánh giá là tốt hay xấu. Tuy nhiên, chủ nợ sẽ tin tưởng hơn nếu chỉ số này của doanh nghiệp > 1. *H ệ số thanh toán nhanh: Là tài sản được tính bằng cách chia tài sản quay vòng nhanh cho nợ ngắn hạn. Tà i sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản dự trữ (tồn kho), là những tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu đ ộng và dễ bị lỗ nhất nếu được đem bán. Do vậy, hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng ho àn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ và được xác định b ằng cách lấy tài sản lưu động trừ đi phần dự trữ và chia cho nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán Tài sản lưu động- dự trữ = nhanh N ợ ngắn hạn Tiền mặt + CK ngắn hạn + phải thu = Nợ ngắn hạn Nếu chỉ số này >1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá là khả quan, ngược lại doanh nghiệp sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng vỡ nợ.
  14. *H ệ số thanh toán tức thời: Tỷ lệ này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức tại thời đ iểm xác định tỷ lệ không phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ. Nó được tính bằng tỷ lệ giữa tổng số vốn b ằng tiền hiện có và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Tổng số vốn bằng tiền được x ác định là to àn bộ số tiền mặt và chứng khoán thanh khoán có khả năng thanh khoản cao mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Hệ số thanh toán Tiền mặt + CK ngắn hạn = tức thời N ợ ngắn hạn Chỉ số này thường > 0,5 đố i với các doanh nghiệp được đánh giá là có tình hình thanh toán tương đối tố t. Ngược lại thì doanh nghiệp khó khăn trong tiền mặt d ự trữ. Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao thì nó lại phản ánh tình hình không tốt vì lượng vốn bằng tiền quá lớn gây rủi ro chi phí cơ hội cao, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động. b. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của các bộ phận của vốn lưu động. Vố n lưu độ ng được hợp thành từ nhiều bộ phận cấu thành. Do vậy, khi xem x ét hiệu quả sử d ụng vố n lưu động ta cần đánh giá đến những chỉ tiêu hoạt động của bộ p hận cấu thành nên vốn lưu động. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: *Vòng quay tiền mặt: Tổng doanh thu tiêu thụ Vòng quay = Tiền mặt và CK ngắn hạn bình quân tiền mặt Vò ng quay tiền mặt phản ánh một đồ ng tiền m ặt và chứng khoán ngắn hạn tạo được mấy đồng doanh thu trong kì nghiên cứu hay nó quay được bao nhiêu vòng. Chỉ số này nói lên hiệu quả sử d ụng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đang sử d ụng có hiệu quả tài sản này. *Vòng quay hàng tồ n kho: Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng đánh giá ho ạt độ ng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vòng quay dự trữ được xác định b ằng tỷ lệ giữa
  15. doanh thu tiêu thụ trong năm và giá trị tài sản dự trữ (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá bình quân...) Tổ ng doanh thu tiêu thụ Vò ng quay hàng = tồn kho Dự trữ bình quân Thông thường chỉ tiêu này > 9 thì được đánh giá là tương đối tốt. *Thời gian một vòng quay hàng tồn kho: Thời gian một vòng Thời gian kì p hân tích = quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồ n kho trong kì Chỉ tiêu này cho biết trong mộ t chu kì kinh doanh, hàng dự trữ quay hết một vò ng tốn bao nhiêu thời gian. Chỉ tiêu này có thể lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào ngành kinh doanh và tính chất của sản phẩm. Tuy nhiên, dù thế nào thì nó vẫn rất q uan trọng đối với quản lí hàng tồn kho. Doanh nghiệp có khả năng quản lí vốn dự trữ tốt thì chỉ tiêu này thường nhỏ hơn so với chỉ tiêu trung bình của ngành, nó phản ánh đồng vốn lưu độ ng của doanh nghiệp rất linh hoạt không bị ứ đọng ở khâu dự trữ. * Vòng quay các khoản ph ải thu: Tổng doanh thu tiêu thụ Vòng quay của các = Các kho ản phải thu bình quân khoản phải thu Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng thu hồi vốn từ các kho ản phải thu của doanh nghiệp. Nó xác định trong một chu kì kinh doanh các khoản phải thu của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng. *Kì thu tiền bình quân: Trong phân tích tài chính, chỉ tiêu này đ ược sử d ụng để đ ánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ p hụ thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp và các khoản trả trước. K ì thu tiền Các khoản phải thu = Doanh thu bình quân một ngày b ình quân
  16. Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để doanh nghiệp thu được nợ từ các khoản phải thu trong một ngày là b ao nhiêu. Nó cũng đánh giá thể hiện rõ chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp (tho áng hay chặt chẽ). Chỉ tiêu này nằm vào khoảng từ 20-30 ngày là có thể chấp nhận được. II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU Q UẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP Các chỉ tiêu trên đã cho thấy sự đánh giá khá đầy đủ về tình hình sử dụng vốn lưu động trong một doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt đ ộng quản kinh doanh vốn rất đa dạng. Hiệu quả sử d ụng vốn lưu động không chỉ được đánh giá từ giác độ định lượng tài chính. Muố n thực hiện tốt công tác phân tích, đánh giá quản lí để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độ ng thì cần xem xét dưới góc độ tổng thể. Do đó, để có kết quả đánh giá chính xác thì cần xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này. Ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu đ ộng có rất nhiều nhân tố, tuy nhiên để tiện lợi cho việc nghiên cứu ta có thể chia làm hai nhóm: 1. Nhóm nhân tố chủ quan ở doanh nghiệp 1.1. Quản trị vốn tiền mặt ở doanh nghiệp Tiền mặt tại quỹ là mộ t bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp . Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu d ự trữ tiền mặt hay tiền mặt tương đương (các chứng khoán có khả năng chuyển đổ i thành tiền mặt dễ dàng ) ở một quy mô nhất định. Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng nhu cầu giao d ịch hằng ngày như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực “ đầu cơ ‘ trong việc dự trữ tiền mặt đ ể có thể sử d ụng ngay khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc duy trì một m ức tiền mặt đủ lớn cò n tạo đ iều kiện cho doanh nghiệp cơ hộ i thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
  17. Quy mô vốn tiền m ặt là kết quả thực hiệ n nhiều quyết đ ịnh kinh doanh trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là mộ t việc thụ động. Nhiệm vụ quản trị vố n tiền mặt do đó không chỉ là đ ảm bảo cho doanh nghiệp có đầy đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết đ ể đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán mà quan trọ ng hơn là tối ưu hoá số ngân quỹ hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời. Nộ i dung quản trị vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thông thường bao gồm: - Xác đ ịnh mức tồn tối thiểu. Mức tồn quỹ tối thiểu cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được . + Rủi ro do khô ng có khả năng thanh toán ngay, phải ra hạn thanh toán nên phải trả lãi cao hơn. + Mất khả năng mua chịu của doanh nghiệp + Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt. Phương pháp thường dùng để xác định mức tồn q uỹ tối thiểu là lấy mức xuất quỹ trung bình hằng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ. - Dự đoán và quản lý các nguồn nhập xuất ngân quỹ . - D ự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ. Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho từng tháng và tuần.. Dự đoán các nguồn nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồ ng đ i vay và các nguồn tăng vốn khác. Trong các luồng thu nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất. N ó được dự đo án d ựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ. Dự đo án các nguồn xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho ho ạt độ ng đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp, các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các kho ản chi khác. Trên cơ sở so sánh các luồng thu nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp có thể thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ. Từ đó thực
  18. hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồ ng thời giảm tố c độ xuất quỹ nếu có thể thực hiện được hoặc có nghệ thuật sử dụng các kho ản nợ đang trong quá trình thanh toán. Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng. Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì d oanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu tư trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vố n tạm thời nhàn rỗi của mình 1.2.Quả n trị các khoản phải thu ở doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thường tồn tại m ột khoản vốn trong quá trình thanh to án: các khoản phải thu, phải trả. Tỷ lệ các khoản phải thu phải trả trong các doanh nghiệp có thể khác nhau, thông thường chú ng chiếm từ 15% - 2 0% trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đ ến quy mô các khoản phải thu thường là: - Khố i lượng sản phẩm, hàng hoá d ịch vụ bán chịu cho khách hàng: trong một số trường hợp để khuyến kích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng. Đ iều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng (chi phí q uản lý khoản phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro ...). Đổi lại, doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộ ng số lượng sản phảm tiêu thụ . - Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu dùng lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồ i vốn. G iới hạn của lượng vố n thu hồ i: nếu lượng vố n phải thu quá lớn thì không thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp. - Thời hạn b án chịu và chính sách tín d ụng của mỗ i doanh nghiệp, Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, dễ bảo quản.
  19. - Mộ t điều dễ nhận thấy, hầu như các doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản đều mắc mộ t sai làm nghiêm trọng là quá dễ dãi trong vấn đề bán chịu. Trong thương mại, hình thức bán chịu khô ng thể bị lo ại bỏ m à buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận sự tồn tại của nó song song với các hình thức bán sản phẩm khác. Bạn muốn có nhiều cơ may phát triển thì phương thức bán “ đồng trả đồng chịu“ phải được coi như là một chính sách, một điều tất yếu trong ho ạt động kinh doanh của bạn nhưng có điều bán hàng thiếu chịu cho ai? đều phải được xử lý thận trọng. Doanh nghiệp chỉ nên cho thiếu chịu những người xét thấy có khả năng đ ược hưởng sự tín dụng, đ ó là những người “tâm huyết với nghề” đều trả những khoản nợ đúng hẹn. Họ không thuộc những thành phần hay khuếch trương về doanh thu và đặc biệt họ khô ng bao giờ chấp nhận giá cả mộ t cách tuỳ tiện. Không ít doanh nghiệp cho bạn hàng thiếu chịu, sau đó không thể thu hồi được đồng vốn, m à trong số các lý do không chỉ đ ơn thuần là việc tin tưởng khách hàng ngay lần gặp gỡ đầu. Có những khách hàng thời gian đầu thanh toán rất đúng hẹn nhưng đến một lú c nào đó số nợ tăng lên lớn quá, với tốc độ gia tăng rất nhanh và chủ doanh nghiệp buộc phải đ ến ngân hàng vay tiền vì số tiền thu về đ ã ít lại chậm không đủ để trang trải cho khoản chi cần thiết. Trong trường hợp này chủ doanh nghiệp là người phải chịu trách nhiệm trước nhất. Các doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng chủ yếu do những nguyên nhân sau: - Cả nể và dễ tin vào lời hẹn của khách hàng . - Sợ mất mộ t bạn hàng. - Muốn khuếch chương thực lực của mình. Trong trường hợp này, phía khách hàng thường đưa ra những nguyên nhân d ẫn đ ến chậm thanh to án . - Hàng hoá không bán được, tốc độ lưu thông chậm. - Chưa thu được nợ của bạn hàng. - Những biến cố bất ngờ Và để kết thúc cuộc trao đổi thông tin, phía bên cho nợ sẽ tự biện hộ cho mình:
  20. - Cứ suất hàng để kịp giao cho khách rồi ngày một ngày hai sẽ thanh toán số tiền còn lại . - Số nợ như vậy không đ áng kể gì so với thực lực kinh tế của doanh nghiệp đang cho nợ. Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần coi trọng các các biện pháp chủ yếu sau đây: - Phải mở sổ theo rõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn. - Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh to án (lựa chọn khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần giá trị đơn hàng, bán nợ ...) - Có chính sách bán chịu đúng đ ắn đối với từng khách hàng. Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kĩ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồ ng kinh tế đã ký kết. - Có sự ràng buộ c chặt chẽ trong hợp đồ ng bán hàng, nếu vượt quá giới hạn thanh toán theo hợp đồ ng thì doanh nghiệp đ ược thu lãi suất tương ứng như lãi suất quá hạn của ngân hàng. - Phân loại các khoản nợ quá hạn: Tìm nguyên nhân của từng khoản nợ (khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ; thoả ước x ử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu to à án kinh tế giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp. 1.3. Quản trị vốn tồn kho dự trữ ở doanh nghiệp * Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đ ến vốn tồ n kho dự trữ. Hàng dự trữ là mộ t trong những tài sản có giá trị lớn trong doanh nghiệp. Thông thường giá trị hàng d ự trữ của các doanh nghiệp chiếm 40 - 50% tổng giá trị tài sản của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc quản lý kiểm soát tốt hàng d ự trữ có một ý nghĩa kinh tế vô cù ng quan trọng, nó góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục, có hiệu quả. Bản thân vấn đề quản lý hàng dự trữ có hai mặt trái ngược nhau là, để đảm bảo sản xuất liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo sản xuất đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người tiêu d ùng trong bất kỳ
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2