
UBND HUYỆN GIA LÂM
TRỜNG THCS ĐẶNG XÁ
Đề số 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
TIẾT: ( BÀI SỐ )
Thời gian: 90 phút
Năm học: 2021- 2022
PHẦN I (6 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6:
“Anh hạ giọng nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, những kĩ mới thấy một ngôi
sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu
không nghĩ như vậy nữa. Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một
mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới
kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất”
(“Lặng lẽ Sa Pa”, Nguyễn Thành Long - Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 1 (1đ). Lời tâm sự trên của ai nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào? Cho biết xuất
xứ của văn bản.
Câu 2(1đ). Tên truyện “Lặng lẽ Sa Pa” gợi ra cho em điều gì mà tác giả muốn gửi
gắm trong truyện? Tại sao các nhân vật trong truyện đều không có tên riêng?
Câu 3(3,5đ). Dựa vào đoạn văn trên và những hiểu biết của em về truyện ngắn“Lặng lẽ
Sa Pa”, viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận Tổng-phân-hợp trình bày
cảm nhận của em về tinh thần trách nhiệm trong công việc và lòng yêu nghề của nhân
vật được nhắc đến trong đoạn truyện. Trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán và phép
thế. ( Gạch chân, chỉ rõ).
Câu 4(0.5đ) Truyện ngắn này gợi cho em nhớ đến một bài thơ nào gần gũi về tư tưởng
chủ đề mà em đã học trong chương trình Ngữ Văn 8. Ghi rõ tên tác giả.
PHẦN II ( 4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Sẻ chia từng chiếc khẩu trang
Bạn đã nghe đến chuyện phát bánh mì miễn phí cho người nghèo hay những thùng
trà đá miễn phí để bên đường. Hoặc những chai nước suối được chính các anh cảnh
sát giao thông phát cho người dân trên những nẻo đường về quê ăn Tết. Thì trong
mùa dịch, chính là những bịch khẩu trang được phát miễn phí khắp các ngõ phố từ Bắc
vô Nam, không tỉnh nào là không có. Tại các công viên hay khu tập trung công cộng,
bạn sẽ bắt gặp nhiều bạn sinh viên cầm trên tay những chiếc khẩu trang đi phát cho
những người chưa có cơ hội mua được. Mọi người sẵn sàng chia sẻ khẩu trang khi bắt
gặp người đang không có khẩu trang.
Khi một số cửa hàng tăng giá khẩu trang, thì những cửa hàng khác lại không bán
khẩu trang. Họ chỉ phát miễn phí. Người dân đến mua hàng hay đi qua có thể ghé qua
tự lấy khẩu trang miễn phí nếu cần. Chỉ cần bước chân vào một hiệu thuốc, nhân viên
sẽ hỏi bạn có cần khẩu trang không và tự động để khẩu trang vào túi cho bạn. Và tất
nhiên đó là miễn phí.
(Trích Câu chuyện về tình dân tộc Việt mùa đại dịch từ virus Corona)
Câu 1(0,5) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2(0,5đ) Tìm trợ từ có trong câu in đậm trong.
Câu 3 (1.0 đ). Hãy ghi lại 01 việc làm của cá nhân, của tập thể đáng ngợi ca trong câu
truyện trên. Trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay, bản thân em cần phải làm
gì để cùng chung ta đẩy lùi dịch bệnh?
Câu 4(2.0 đ). Từ nội dung câu chuyện và những hiểu biết của em về xã hội, hãy viết
đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về quan niệm: “ Cho đi là
còn mãi”.

UBND HUYỆN GIA LÂM
TRỜNG THCS ĐẶNG XÁ
Đề số 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
TIẾT: ( BÀI SỐ )
Thời gian: 90 phút
Năm học: 2021- 2022
PHẦN I (6 điểm)
Phần I: Một bài thơ trong chương trình Ngữ Văn 9 có đoạn:
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi, kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
(Sách Ngữ Văn 9 tập 1 – NXB giáo dục Việt Nam,
2019)
Câu 1(1đ): Những khổ thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Của ai? Trình bày hoàn
cảnh sáng tác và cho biết hoàn cảnh đó có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện chủ
đề bài thơ.
Câu 2(1đ): Từ “lận đận” trong câu thơ đầu thuộc từ loại nào? Việc đảo từ “lận đận” lên
đầu câu có tác dụng như thế nào trong việc diễn tả tình cảm của tác giả?
Câu 3(3,5đ): Bằng một đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu, em hãy phân tích để thấy rõ
tình cảm của người cháu với bà được thể hiện trong đoạn thơ trên. Trong đoạn văn có
sử dụng một câu cảm thán và một thành phần tình thái. (Gạch chân và chỉ rõ).
Câu 4 (0,5đ) Chỉ ra một tác phẩm trong chương trình Ngữ Văn THCS cũng viết về tình
cảm người cháu dành cho bà. Ghi rõ tên tác giả.
Phần II(4đ): Đọc đoạn truyện sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Chuyện kể, một danh tướng có lần đi ngang trường học cũ của mình, liền ghé
vào thăm. Ông gặp lại người thầy từng dạy mình hồi nhỏ và kính cẩn thưa:
-Thưa thầy, thầy còn nhớ con không? Con là….
Người thầy giáo già hoảng hốt:
-Thưa ngài, ngài là….
-Thưa thầy, với thầy con vẫn là đứa học trò cũ. Con có được thành công hôm nay
là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào….”
(Ngữ Văn 9 tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Câu 1 (0,5đ). Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2(1đ). Đoạn truyện trên sử dụng hình thức ngôn ngữ nào? Vì sao em biết?
Câu 3(2,5đ). Theo em, câu nói của người học trò cũ: Thưa thầy, với thầy con vẫn là
đứa học trò cũ. Con có được thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào
´ thể hiện truyền thống đạo lí nào của dân tộc ta?
Bằng những hiểu biết xã hội và kinh nghiệm của bản thân, hãy viết một đoạn văn
nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về truyền thống đạo lí em
vừa nói tới.

UBND HUYỆN GIA LÂM
TRỜNG THCS ĐẶNG XÁ
Đề 1
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
TIẾT: ( BÀI SỐ )
Thời gian: 90 phút
Năm học: 2021- 2022
PHẦN NỘI DUNG Điểm
PHẦN I
Câu 1
(1đ)
- Lời tâm sự trên của anh thanh
niên làm công tác khí tượng
trên đỉnh núi Yên Sơn với ông
họa sĩ.
- Hoàn cảnh: Cuộc gặp gỡ ngắn
30 phút khi ông họa sĩ, cô kĩ sư
lên thăm nơi ở và làm việc của
anh lúc chuyến xe dùng nghỉ
giải lao.
- Xuất xứ văn bản:
+ 1970, kết quả của chuyến đi
thực tế ở Lào Cai
+ In trong tập “ Giữa trong
xanh”
0,25
0,25
0,5
Câu 2 -Nhan đề văn bản:
+ Cấu tạo: cụm danh từ
+ Dùng theo lối đảo ngữ
+ Nhan đề đã nêu bật vẻ đpẹ của
Sa Pa- một vẻ đẹp thơ mộng,
lặng lẽ mà không quạnh hiu.
Phép đảo ngữ đưa “ lặng lẽ” lên
đầu để nhấn mạnh vẻ đẹp thầm
lặng, bình dị của những con
người lao động mới trong công
cuộc xây dựng đất nước. Đồng
thời nhan đề cũng khắc họa vẻ
đẹp của con người lao động rất
đỗi khiêm tốn nhưng anh hùng
đang ngày đêm lặng lẽ âm thầm
cống hiến hết mình cho đất
nước.
- Các nhân vật đều không có tên
riêng:
+ Nhà văn gọi tên nhân vật
theo giới tính, tuổi tác, nghề
0.5
0,5

nghiệp...)
+ Dụng ý của tác giả muốn
người đọc liên tưởng đến những
nhân vật tốt đẹp trong truyện
không chỉ là những cá nhân
riêng lẻ mà là số đông. Điều này
làm tăng sức khái quát cho câu
chuyện và góp phần thể hiện tư
tưởng chủ đề của tác phẩm.
Câu 3 * Hình thức:
- Trình bày đúng hình thức một
đoạn văn, đảm bảo số câu (10-
12 câu), có đánh số câu.
- Yêu cầu TV: phép thế liên kết
câu, câu cảm thán
* Nội dung:
- Công việc: đòi hỏi tỉ mỉ, chính
xác và tinh thần trách nhiệm
cao.
- Hoàn cảnh sống và làm việc:
cô đơn, vắng vẻ, gian khổ
- Tinh thần trách nhiệm cao với
công việc (nửa đêm, đúng giờ
“ốp” thì dù mưa tuyết, giá lạnh
thế nào cũng phải thức dậy ra
ngoài trời làm công việc đã quy
định)
- Rất yêu nghề và có suy nghĩ
đúng đắn về công việc: Công
việc của cháu gian khổ thế đấy,
chứ cất nó đi, cháu buồn đến
chết mất”;“Khi ta làm việc, ta
với công việc là đôi, sao gọi là
một mình được?”
- Có lí tưởng sống cao đẹp, có
những quan niệm rất sâu sắc về
cuộc sống: “Mình sinh ra là gì,
mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà
làm việc?”; hạnh phúc khi biết
mình đã góp phần giúp “không
quân ta hạ được bao nhiêu
phản lực Mĩ trên cầu Hàm
0,5
3đ

