
1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 9
TT Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
v' ki)n th,c
M,c độ nhận th,c Tổng
% điểm
Nhận bi)t Thông hiểu Vận d5ng Vận d5ng
cao
TN
KQ TL TN
KQ TL TN
KQ TL TN
KQ TL
1 Đọc
hiểu
Bài thơ
thuộc thể
thơ song
thất lục bát
4 0 2 0 2 0 0 50
2 Vi)t Viết bài văn
Nghị luận
xã hội về
mối quan hệ
giữa con
người với tự
nhiên.
0 2* 0 1* 0 1* 0 1* 50
Tổng 20 20 2,5 0 25 0 10 100
T? lA % 40% 25% 25% 10%

2
BCNG ĐDC TC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 - THGI GIAN LHM BHI: 90 PHIT
TT Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn v'
ki)n th,c
M,c độ đMnh giM
SO câu hQi theo m,c độ nhận th,c
Nhận
bi)t
Thông
hiểu Vận
d5ng
Vận
d5ng
cao
1Đọc hiểu Bài thơ
thuộc thể
thơ song
thất lục bát
* Nhận bi)t:
- Nhận biết thể thơ song thất
lục bát
- Nhận biết cách ngắt nhịp 1
câu thơ.
- Nhận biết điển cố điển tích.
- Nhận biết biện pháp tu từ
điệp vần.
* Thông hiểu:
- Hiểu tác dụng của biện pháp
tu từ điệp vần
- Hiểu nội dung của đoạn trích
* Vận d5ng:
- Viết được đoạn văn trình
bày cảm nhận của bản thân về
đoạn thơ,
- Trình bày được quan điểm
cá nhân.
4 TN 2 TL 2 TL
2 Vi)t Viết bài văn
Nghị luận
xã hội về
mối quan
Nhận bi)t: Nhận biết được yêu
cầu của đề về kiểu Nghị luận xã
hội về mối quan hệ giữa con
người với tự nhiên
Thông hiểu: Viết đúng về kiểu

3
hệ giữa con
người với
tự nhiên.
bài, về nội dung, hình thức
Vận d5ng: Viết được bài văn
Nghị luận xã hội về mối quan hệ
giữa con người với tự nhiên
Vận d5ng cao:
Thể hiện được kĩ năng viết
văn Nghị luận xã hội về mối
quan hệ giữa con người với tự
nhiên
1* 1* 1*
1TL
Tổng 4 TN
1 TL 3TL 3TL 1 TL
T l % 40 25 25 10
Tiên Lộc, ngày 29/10/2024
TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Phạm Văn Vinh Phạm Văn Vinh

4
Trường THCS Lê Đình Chinh
Họ và tên: ................................................
Lớp: ................................................
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 90 phút
Điểm Nhận xét của giMo viên
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
HAI CHỮ NƯỚC NHH (trích)
Á Nam Trần Tuấn Khải (*)
Cha xót phận tuổi già sức yếu Coi lịch sử gươm kia còn tỏ
Lỡ sa cơ đành chịu bó tay Mở dư đồ(6) đất nọ chưa tan
Thân lươn bao quản vũng lầy Giang san này vẫn giang san
Giang sơn gánh vác sau này cậy con Mà nay sẻ nghé tan đàn vì ai?
Con nên nhớ tổ tông khi trước Con nay cũng một người trong nước
Đã từng phen vì nước gian lao Phải nhắc câu Gia, Quốc đôi đường
Bắc Nam bờ cõiRphân mao(1) Làm trai hồ thỉ(7) bốn phương
Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây Sao cho khỏi thẹn với gương Lạc Hồng
Kìa Trưng Nữ ra tay buồm lái, Thời thế có anh hùng là thế
Phận liễu bồ(2) xoay với cuồng phong Chữ vinh hoa xá kể làm chi!
Giết giặc nước, trả thù chồng Mấy trang hào kiệt xưa kia
Nghìn thu tiếng nữ anh hùng còn ghi Hy sinh thân thế cũng vì nước non

5
Kìa Hưng Đạo gặp khi quốc biến Con đương độ đầu xanh tuổi trẻ
Vì giống nòi quyết chiến bao phen Bước cạnh tranh há dễ nhường ai?
Sông Bạch Đằng phá quân Nguyên Phải nên thương lấy giống nòi
Gươm reo chính khí(3) nước rền dư uy(5) Đừng tham phú quý mà nguôi tấc lòng.
(Thơ Á Nam Thần Trần Tuấn Khải-NXB Văn
học)
(*) Á Nam Trần Tuấn Khải (1895 – 1983) quê ở Quang Xán, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
“Hai chữ nước nhà” là lời của người cha (Nguyễn Phi Khanh) khuyên dặn người con (Nguyễn Trãi) khi ông bị
quân Minh bắt sang Tàu.
(1) Phân mao: ngày xưa, ở những nơi cương giới thường được chia ngả về hai phía để phân định cương vực, lãnh
thổ.
(2) Liễu bồ: tức bồ liễu, loài cây sớm rụng lá về mùa đông; xưa thường dùng để ví với người phụ nữ.
(3) Chính khí: sự ngay thẳng, tốt đẹp bên trong mỗi con người.
(4) Dư uy: uy lực còn sót lại.
(5) Dư đồ: địa đồ, bức vẽ hình thể đất đai.
(6) Hồ thỉ: (nằm trong cụm từ “tang bồng hồ thỉ”) tức cái cung bằng gỗ dâu, cái tên bằng cỏ bồng; xưa có tục lệ: khi
sinh con trai thì dùng cung gỗ dâu, tên cỏ bồng bắn bốn phương, biểu tượng cho chí khí người con trai có thể vùng
vẫy dọc ngang bốn bề, lập nên công danh hiển hách.
(7) Đỉnh chung: (đỉnh: vạc, chung: chuông): ý nói nhà quyền quý, sang trọng (xưa kia nhà quyền thế thường nấu
cơm bằng vạc, giờ cơm phải đánh chuông.
Lựa chọn đMp Mn đúng nhất.
Câu 1. (0,5 điểm) Đoạn thơ trên được vi)t theo thể thơ gì?
A. Thất ngôn bát cú B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Song thất lục bát D. Lục bát biến thể
Câu 2. (0,5 điểm) Câu thơ “Con nên nhớ tổ tông khi trước” được ngắt nh'p như th)
nào?
A. 2/2/3 hoặc 4/3 B. 3/2/2 hoặc 3/4 C. 1/3/3 hoặc 1/6 D. 4/2/1 hoặc 6/1
Câu 3. (0,5 điểm) Trong cMc câu thơ sau, câu thơ nào có sử d5ng điển tích, điển cO?
A. Làm trai hổ thỉ bốn phương B. Giết giặc nước, trả thù chồng
C. Con nên nhớ tổ tông khi trước D. Con nay cũng một người trong nước
Câu 4. (0,5 điểm) Trong hai câu thơ sau, tMc giả sử d5ng biAn phMp tu từ nào?
Con nên nhớ tổ tông khi trước
Đã từng phen vì nước gian lao
A. Nhân hóa B. So sánh C. Chơi chữ D. Điệp vần
*Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 5 (0,75 điểm). XMc đ'nh và nêu tMc d5ng của biAn phMp tu từ điAp vần được sử
d5ng trong đoạn thơ sau:
Con nên nhớ tổ tông khi trước
Đã từng phen vì nước gian lao
Bắc Nam bờ cõiRphân mao
Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây.
Câu 6 (0,75 điểm). Trình bày nội dung chính của đoạn trích.
Câu 7 (1,0 điểm). Vi)t đoạn văn (khoảng 5 đ)n 7 câu) trình bày cảm nhận của em về
khổ thơ sau:

