PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM
TRƯỜNG TH-THCS LÊ LỢI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ 702 (có 2 phần, 01 trang)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm):
Đọc văn bản sau trả lời các yêu cầu bên dưới:
SÓI VÀ VOI
Ngày xửa ngày xưa có một anh Sói lười. Nhà cửa của anh, anh chẳng bao giờ quét dọn, sửa
sang. Nó bẩn thỉu, rách nát, chỉ chực sụp xuống.
Một hôm, bác Voi đi qua, chẳng may đụng nhẹ vào làm đổ mái nhà anh Sói.
Xin lỗi anh bạn! Bác Voi nói với Sói – Tôi sẽ sửa ngay cho anh.
Bác Voi vốn là người giỏi giang, cái gì cũng biết và không sợ công việc. Bác liền lấy búa, đinh,
sửa ngay mái nhà cho Sói. Mái nhà trở nên chắc chắn hơn trước…
Ô hô! Anh Sói bụng bảo dạ – ràng là lão ta sợ mình! Thoạt đầu đã phải xin lỗi, sau đó còn
sửa lại cả mái nhà. Mình phải bắt lão ta làm cho mình một cái nhà mới mới được! Lão sợ, ắt phải
nghe theo!
Này, đứng lại! – Sói quát bảo Voi Lão làm cái thói gì thế? Lão tưởng có thể bỏ đi một cách dễ
dàng thế chắc? Làm đổ nhà người ta, đóng qua loa được mấy cái đinh rồi định chuồn à? Biết điều
thì đi làm cho ta một cái nhà mới! Bằng không ta sẽ cho một bài học, đừng hòng mong thấy lại
con thân thích! Nhanh lên!
Nghe Sói nói những lời ấy, bác Voi không nói gì cả. Bác lẳng lặng quắp ngang bụng Sói ném
xuống hố nước bẩn. Rồi đè bẹp dí nhà Sói.
Này, nhà mới này! Bác Voi nói rồi đi thẳng.
Tỉnh dậy, Sói ngạc nhiên tự hỏi:
Mình thật không hiểu gì cả! Lúc đầu lão có vẻ sợ mình, đã xin lỗi tử tế, thế mà sau đó lại nh
động thế này… Thật không sao hiểu nổi!
Nhìn thấy hết mọi chuyện, bác Quạ già trên y nói vọng xuống:
Chú mày ngu lắm! Chú mày đã không hiểu sự khác nhau giữa người hèn nhát và người được
giáo dục tốt.
Câu chuyện Sói và Voi Truyện ngụ ngôn cho bé TheGioiCoTich.Vn
Câu 1: Xác định ngôi kể và phương thức biểu đạt chính của văn bản. (0,5 điểm)
Câu 2: Khi làm đổ nhà của Sói, bác Voi đã có những hành động như thế nào? Em có nhận xét gì về
hành động của bác Voi? (1,0 điểm)
Câu 3: Sói đã có hành động như thế nào vi bác Voi? Sói đã chịu hậu quả ra sao? (1,0 điểm)
Câu 4: Các câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó. (1,0 điểm)
a) Lúc phát bài kiểm tra, giáo nói với Quân:
- thấy rằng con cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong thời gian tới.
b) Thấy Hòa định mặc một chiếc áo khoác màu sắc sặc sỡ, Loan góp ý:
- Mình thấy chiếc áo khoác này không hợp với chiếc váy bên trong của cậu lắm.
Câu 5: Câu nói của bác Quạ: Chú mày ngu lắm! Chú mày đã không hiểu sự khác nhau giữa
người hèn nhát và người được giáo dục tốt! đưa đến cho em bài học gì? (1,5 điểm)
Câu 6: Hãy viết một đoạn văn (khoảng 3 - 5 câu) về sự cần thiết của việc nhận lỗi và sửa lỗi trong
đời sống. (1,0 điểm)
PHẦN II: VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vt trong một tác phẩm văn học. (Yêu cầu tác
phẩm ngoài sách giáo khoa mà em đã học)
---------------- Hết---------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM
TRƯỜNG TH-THCS LÊ LỢI
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn 7
MÃ ĐỀ 702 (Bảng hướng dẫn có 03 trang)
PHẦN I
Câu
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
- Văn bản trên sử dụng ngôi kể: ngôi thứ ba
- Văn bản trên được trình bày theo phương thức biểu đạt chính: Tự sự
ng dn chm
- HS tr lời tương t như đáp án: 0,5 điểm
- HS ch tr li mi ý đúng 1 ý như đáp án 0,25 điểm
- HS tr li không có nội dung như đáp án 0,0 đim
0,5
2
-
Khi làm đổ nhà của Sói, bác Voi đã xin lỗi và sửa nhà lại cho Sói.
-
Hành động của Voi tử tế, lịch sự, thể hiện là người được go dục tốt.
ng dn chm
- HS tr lời tương t như đáp án: 1,0 điểm
- HS ch tr li 1 ý đúng như đáp án 0,5 điểm
- HS tr li không có nội dung như đáp án 0,0 đim
1,0
3
-
Sói nghĩ Voi sợ mình nên không chấp nhận lời xin lỗi căn nhà bác Voi đã
sửa, Sói quát tháo, đòi bác Voi làm nhà mới cho mình, doạ nạt bác Voi.
-
Hậu quả: Bác Voi lẳng lặng quắp ngang bụng Sói ném xuống hố nước bẩn. Rồi
đè bẹp dí nhà Sói.
ng dn chm
- HS tr lời tương t như đáp án: 1,0 điểm
- HS ch tr li mỗi ý đúng 1 ý như đáp án 0,5 điểm
- HS tr li không có nội dung như đáp án 0,0 đim
1,0
4
* HS xác định được biện pháp tu từ và nêu được tác dụng:
- Hai câu văn trong a b, đều sử dụng biện pháp tu từ nói giảm i tránh.
- Tác dụng:
+ Câu a: giúp gim đi sự tiêu cực trách móc trong li nhn xét, giúp
Quân không qtổn thương buồn bã, nhưng vn hiu được sự thiếu sót
của mình.
+ Câu b: giúp Hòa không bị xấu hổ giúp Loan vừa góp ý được cho bạn,
vừa giữ được phép lịch sự.
ng dn chm:
- HS tr lời tương t như đáp án: 1,0 điểm
- HS ch tr li mỗi ý đúng 1 ý như đáp án 0,5 điểm
- HS tr li không có nội dung như đáp án 0,0 đim
1,0
5
* Câu nói của bác Qụa: “Chú mày ngu lắm! Chú mày đã không hiểu sự khác
nhau giữa người hèn nhát và người được giáo dục tốt!” đưa đến cho em bài học:
1,5
- Nhận biết được sự khác biệt giữa người có giáo dục tốt và ktiểu nhân: người
có giáo dục là người dám nhận lỗi và biết sửa lỗi của mình; còn kẻ tiểu nhân là
kẻ thiếu sự can đảm nhận sai, luôn tìm mọi cách đổ lỗi cho người khác.
- Khi có lỗi, ta hãy can đảm nhận lỗi và nhận trách nhiệm để sửa chữa những lỗi
lầm ấy!
………………
ng dn chm:
- HS tr lời tương t như đáp án: 1,5 điểm
- HS ch tr li đúng 1 ý tương tự như đáp án 0,75 đim
- HS tr li không có nội dung như đáp án 0,0 đim
6
* HS trình bày nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các nội dung của
đoạn văn:
- Gợi ý nội dung của đoạn văn:
+ Biết nhận lỗi làm cho mối quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt
đẹp hơn; dung hoà các mối quan hệ, tránh những mâu thuẫn không đáng có.
+ Việc nhận lỗi và sửa chữa chúng sẽ khiến bản thân ta tốt lên từng ngày, hoàn
thiện nhân cách đồng thời lấy lại niềm tin của người khác đối với bản thân
mình.
+ Người biết nhận lỗi và sửa lỗi là người biết nhìn nhận thực tế, sẽ được ngưi
khác nhìn nhận và đánh giá cao….
…………
HS thể bộc lộ cảm xúc theo nhiều cách khác nhau miễn phù hợp với nội
dung thì giáo viên cho điểm phù hợp.
1,0
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích đặc điểm nhân vật văn học: Trình bày
cấu trúc theo Tổng- Phân- Hợp
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật văn
học.
0,25
c. Triển khai các ý cho bài văn phân tích đặc điểm nhân vật văn học.
HS biểu cảm bằng nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật phân tích.
- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.
* Hướng dẫn chấm:
+ Giới thiệu đầy đủ, hợp lí, ấn tượng: 0,5 điểm.
+ Giới thiệu sơ sài: 0,25 điểm.
Thân bài: Ln lượt phân tích và làmng tỏ các đặc đim của nhân vật dựa
trên các chi tiết trong tác phẩm.
+ Lai lịch: nhân vật đó xuất hiện như thế nào?
+ Ngoại hình
+ Hành động và việc làm ca nhân vật.
+ Ngôn ngữ của nhân vật.
+ Những cảm xúc, suy nghi ca nhân vật.
+ Mối quan hê
ca nhân vt đo vi các nhân vật khác.
2,5
=> Nhận xét, đánh giá về nhân vật (suy nghĩ, cảm xúc,…về các đặc điểm
của nhân vật đã phân tích)
- Nhận xét đánh giá vnghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà n.
- Nêu ý nghĩa ca hình tượng nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác phm.
* Hướng dẫn chấm:
- Thể hiện rõ, đủ yêu cầu về hình thức, nội dung như dàn ý; làm sáng tỏ các đặc
điểm của nhân vật, văn viết trong sáng, mạch lạc, chặt chẽ; Bố cục 3 phần
ràng; không sai sót về diễn đạt, dùng từ, lỗi chính tả. (1,0 1,5 điểm).
- Tương đối đầy đủ các ý. s sp xếp hp các chi tiết, bảo đảm s kết
ni gia các phn.(0,5 - 1,0 điểm)
- Ch viết được một đoạn văn liên quan đến yêu cu của đề hoc bài viết quá
sơ sài, còn sai sót kiến thc v ni dung. (0,25 điểm)
Kết bài: Nêu ấn tượng va đánh giá vê nhân vật:
- Nêu đánh giá khái quát vnhân vật.
- Nêu cảm nghĩ, ấn tượng về nhân vật, ý nghĩa ca nhân vt với đời sống.
- Rút ra bài học, liên hệ.
ng dn chm:
-
Kết thúc vấn đề hợp lí, ấn tượng:0,5 điểm.
Kết thúc sơ sài:0,25 điểm.
*Trên đây chỉ là một số gợi ý, học sinhthể có cách diễn đạt khác miễn hợp lí,
GV linh hoạt ghi điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,5
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời biểu cảm sinh động, sáng tạo.
0,5
Kon Tum, ngày 24 tháng 02 năm 2023
Duyt của lãnh đạo nhà trưng T trưởng chun môn Giáo viên ra đ