UBND HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
XÃ PHU LUÔNG
Mã đề: 03
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA H(C K) II
NĂM H(C: 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN 7
TT Kĩ năng Nội dung/đơn
v; ki=n th@c
M@c độ nhận th@c Tổng
% điểm
Nhận bi=t Thông hiểu Vận dIng Vận dIng cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc
hiểu
- Truyện dân
gian (truyện
ngụ ngôn).. 5 0 3 1 0 1 0 60
- Truyện khoa
học viễn tưởng
2 Vi=t - Kể lại một sự
việc có thật liên
quan đến nhân
vật, sự kiện lịch
sử. 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
- Nghị luận về
1 vấn đề trong
đời sống.
Tổng số câu 5 1* 3 1* 0 1* 0 1* 11
Tổng điểm 2,5 0.5 1.5 2.0 0 2.5 0 1.0 10
TR lT % 30% 35% 25% 10% 100
T
T
Kĩ năng Đơn v;
ki=n
M@c độ đánh giá Số câu hVi theo m@c độ
nhận th@c
UBND HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
XÃ PHU LUÔNG
Mã đề: 03
BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA H(C K) II
NĂM H(C: 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN 7
th@c / Kĩ
năng
Nhận
bi=t
Thông
hiểu
Vận
dIng
Vận
dIng
cao
1Đ(C HIỂU 1.
Truyện
ngụ ngôn
Nhận bi=t:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu của văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện.
- Nhận diện được nhân vật, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngụ
ngôn.
- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính thành phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của
người kể chuyện.
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt
thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói
quá, nói giảm nói tránh; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản.
Vận dIng:
- Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với bài học được thể
hiện qua tác phẩm.
5TN 3TN
1TL
1 TL
2.
Truyện
khoa học
viễn
tưởng
Nhận bi=t:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu, những yếu tố mang tính “viễn tưởng” của truyện
biễn tưởng (những tưởng tượng dựa trên những thành tựu khoa học đương thời).
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn
bản.
- Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện viễn tưởng.
- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính thành phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp, những điều tưởng những dự báo về tương lai văn
bản muốn gửi đến người đọc.
- Chỉ ra và phân tích được nh cách nhân vật truyện khoa học viễn tưởng thể hiện qua cử chỉ,
hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện và / hoặc lời của các nhân vật khác.
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt
thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói
quá, nói giảm nói tránh; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản.
Vận dIng:
- Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt
ra trong tác phẩm.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc
trong văn bản.
2
.
VIẾT 1. Kể lại
sự việc
thật
liên quan
đến nhân
vật hoặc
sự kiện
lịch sử.
Vận dIng cao:
Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài viết có
sử dụng các yếu tố miêu tả.
2. Nghị
luận về
một vấn
đề trong
đời sống.
Vận dIng cao:
Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống trình bày vấn đề ý kiến (tán
thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng
Tổng 5 TN 3 TN
1 TL
1
TL 1 TL*
TR lT % 30% 35% 25% 10%
TR lT chung 65% 35%
* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
UBND HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
XÃ PHU LUÔNG
Mã đề: 03
(Đề kiểm tra có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA H(C K) II
NĂM H(C: 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: ................................................... Lớp: ................ Điểm: …………
Nhận xét: ……………………………………………………………………................
ĐỀ BÀI:
I. Đ(C HIỂU (6,0 điểm)
Đọc ngữ liTu sau và trả lời các câu hVi:
Thầy bói xem voi.
Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện gẫu với nhau. Thầy nào cũng
phàn nàn không biết hình thù con voi thế nào. Chợt nghe người ta nói có voi đi qua, năm
thầy chung nhau tiền biếu thầy quản voi, xin cho voi đứng lại để cùng xem. Thầy thì sờ
vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ tai, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ đuôi.
Đoạn năm thầy ngồi bàn tán với nhau.
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
Thầy sờ chân cãi:
- Ai bảo! Nó sừng sững như cái cột đình.
Thầy sờ đuôi lại nói:
- Các thầy nói không đúng cả. Chính nó tun tủn như cái chổi sể cùn.
Năm thầy, thầy nào cũng cho mình nói đúng, không ai chịu ai, thành ra xát,
đánh nhau toác đầu, chảy máu.
(Theo Truyện cổ dân gian Việt Nam)
Câu 1. TruyTn “Thầy bói xem voi” thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết. B. Thần thoại.
C. Truyện cổ tích. D. Truyện ngụ ngôn.
Câu 2. Nhân vật chính trong truyTn “Thầy bói xem voi” là ai?
A. Năm ông thầy bói và con voi. B. Năm ông thầy bói.
C. Con voi. D. Con voi và một ông thầy bói.
Câu 3. Thầy bói là những người:
A. Chuyên làm nghề buôn bán. B. Chuyên làm nghề bốc thuốc.
C. Chuyên đoán việc lành dữ cho mọi người. D. Chuyên viết thư pháp trên
phố.
Câu 4. Câu: “Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi thế nào” chR điều
gì?
A. Từ trước đến giờ các thầy bói chưa xem bói cho voi.
B. Các thầy bói đều có chung khuyết tật là bị mù.
C. Từ trước đến giờ các thầy chưa nhìn thấy voi.
D. Các thầy cho rằng voi là con vật chỉ có trong tưởng tượng.
Câu 5.tTrong truyTn, năm ông thầy bói đã sờ vào những bộ phận nào của con voi?
A. Vòi, ngà, tai, chân, đuôi. B. Vòi, ngà, tai, chân, lưng,
C. Vòi, ngà, mắt, chân, lưng. D. Tai, mắt, lưng, chân, đuôi.
Câu 6. Đoạn văn sau chủ y=u sử dIng biTn pháp tu từ nào?
“Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
Thầy sờ chân cãi:
- Ai bảo! Nó sừng sững như cái cột đình.
Thầy sờ đuôi lại nói:
- Các thầy nói không đúng cả. Chính nó tun tủn như cái chổi sể cùn.”
A. Nhân hoá B. So sánh
C. Ẩn dụ D. Hoán dụ
Câu 7. Trong truyTn, năm ông thầy bói đã sờ vào con voi thật nhưng không thầy
nào nói đúng về con vật này. Sai lầm của họ là ở chỗ nào?
A. Xem xét các bộ phận của voi một cách hời hợt.
B. Không xem xét voi bằng mắt mà bằng tay.
C. Xem xét một cách quá kĩ lưỡng từng bộ phận của voi.
D. Không xem xét voi một cách toàn diện chỉ dựa vào từng bộ phận để đưa ra nhận
xét.
Câu 8. Cuộc tranh luận của năm thầy bói dẫn đ=n k=t quả gì?
A. Năm thầy bói nhất trí với nhau về đặc điểm của con voi.
B. Năm thầy không ai chấp nhận ý kiến của ai, một mực cho rằng ý kiến của mình
đúng nên cuối cùng đánh nhau toác đầu chảy máu.
C. Cuối cùng không ai chấp nhận ý kiến của ai nên không thể hình dung ra đặc điểm của
con voi.
D. Các thầy bói nhất trí với nhau rằng con voi giống cái cột đình.
Câu 9. Tìm một câu thành ngữ trong câu chuyTn trên giải thích nghĩa của câu
thành ngữ đó?
Câu 10: TruyTn “Thầy bói xem voi” cho ta bài học gì trong cuộc sống? (Vi=t câu trả
lời bằng 3 đ=n 5 dòng)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)
Đề 2: Viết bài văn kể lại một sự việc thật liên quan đến một nhân vật lịch sử em
biết.
BÀI LÀM: