
UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ
ĐỀ KIẾM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 8
(Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU: (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Trâu đồi
Ai thổi sáo gọi trâu đâu đó
Chiều in nghiêng trên mảng núi xa
Con trâu trắng dẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai, nghe sáo trở về.
Trâu đực chạy rầm rầm như hổ
Trâu thiến rong từng bước hiền lành
Cổ lừng lững như chum, như vại
Móng hến hằn in mép cỏ xanh.
Những chú nghé lông tơ mũm mĩm
Mũi phập phồng dính cánh hoa mua
Cổng trại mở, trâu vào chen chúc
Chiều rộn ràng trong tiếng nghé ơ.
Ngô Văn Phú (Trích: Tháng năm mùa gặt)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? (0.5 điểm)
A. Thơ sáu chữ B. Thơ bảy chữ
C. Thơ tám chữ D. Thơ năm chữ
Câu 2: Cho biết đặc điểm của thể thơ trong bài thơ trên ( vần, nhịp) ? (0.5 điểm)
A. Vần cách, nhịp 3/4; 4/3; 2/5
B. Vần liền, nhịp 3/4; 4/3; 2/5
C. Vần chân, nhịp 3/4; 4/3; 2/5
D. Vần lưng, nhịp 3/4; 4/3; 2/5
Câu 3: Bài thơ trên có bao nhiêu từ tượng thanh, từ tượng hình ?(0.5 điểm)
A. Ba B. Bốn C. Sáu D. Năm
Câu 4: Chủ đề bài thơ là gì ? (0.5 điểm)
A. Miêu tả cảnh làng quê miền núi lúc về chiều
B. Thương nhớ đàn trâu

C. Thương nhớ bạn bè
D. Thương nhớ quê hương
Câu 5: Xác định một từ tượng thanh, từ tượng hình được sử dụng trong khổ thơ cuối, đặt
một câu với một trong những từ vừa xác định? (1,5 điểm)
Câu 6: Em hãy nêu nội dung của bài thơ trên ? (1.0 điểm)
Câu 7: Từ nội dung của bài thơ, em hãy viết đoạn văn khoảng 100 chữ (trình bày theo
kiểu diễn dịch hoặc quy nạp ) để thể hiện tình yêu với quê hương (1.5 điểm)
II. TẠO LẬP VĂN BẢN: (4,0 điểm)
Thế giới tự nhiên quanh ta chứa bao điều bí ẩn. Từ thuở ấu thơ ta nhìn lên bầu
trời đã có bao nhiêu câu hỏi vì sao? Nào là vì sao có những áng mây trôi bồng bềnh?
Vì sao có ông trăng tỏa sáng vào ban đêm? Vì sao có sấm sét mỗi khi mưa?.... Tất cả
những hiện tượng trên đã gợi cho chúng ta biết bao tò mò và muốn khám phá.
Bằng những hiểu biết về thế giới tự nhiên. Em hãy viết một bài văn thuyết
minh giải thích một hiện tượng mà em quan tâm nhất.
……… HẾT………
Họ và tên thí sinh: ………………………..…Số báo danh: ………………………….
Chữ kí giám thị 1: ………………………………………….………………………….

Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
A
0,5
3
C
0,5
4
D
0,5
5
-Học sinh xác định được:
+ Từ tượng thanh: rộn ràng
+ Từ tượng hình: Chen chúc, mũm mĩm, phập phồng
Đặt câu: Học sinh đặt được câu đúng yêu cầu (có sử dụng một
trong hai từ tượng thanh, tượng hình tìm được trong đoạn thơ
cuối)
1,5
1.0
0,5
6
-Học sinh trình bày được:
Bài thơ miêu tả khung cảnh thật bình yên của làng quê miền núi vào
buổi chiều tà với âm thanh tiếng sáo cùng hình ảnh những chú trâu
lững thững từng bước chân trở về tổ ấm của mình .
1.0
7
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn
Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Dùng ngôi thứ nhất để trình
bày cảm nghĩ ,…
- Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn thể hiện
tình yêu đối với quê hương.
- Đoạn văn có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau (
diễn dịch/ quy nạp,...), đúng thể thức
- Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
- Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có
giọng điệu riêng.
1,5
0,25
0.5
0.5
0.25
VIẾT
4,0
UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIẾM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2024-2025
Môn: Ngữ văn 8

II
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh: Phần mở đầu; phần nội
dung; phần kết thúc.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: thuyết minh giải thích một hiện
tượng tự nhiên mà em biết
0,25
c. Triển khai vấn đề:
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần lựa chọn chi tiết,
thông tin chọn lọc, tin cậy về hiện tượng tự nhiên. Đồng thời, vận
dụng tốt kĩ năng thuyết minh có kết hợp yếu tố miêu tả, sử dụng
phương tiện phi ngôn ngữ trong bài viết; sau đây là một số gợi ý:
* Phần mở đầu: - Nêu tên hiện tượng tự nhiên.
- Giới thiệu khái quát về hiện tượng tự nhiên.
* Phần nội dung: - Giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức
diễn ra của hiện tượng tự nhiên.
* Phần kết thúc: - Trình bày sự việc cuối/ kết quả của hiện tượng tự
nhiên hoặc tóm tắt nội dung đã giải thích.
3.0
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Có những suy nghĩ, cảm nhận mới mẻ, sáng tạo.
0,25
Duyệt của tổ trưởng GVBM
Nguyễn Thị Thanh Hiền

