UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS HÀ HUY TẬP
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian: 90 phút
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (5.0 điểm):
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi
tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không lấy một xu, không cả khăn tay, chẳng
có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt
lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả i nữa, i cũng vừa nhận được một cái đó của
ông.
(Theo Tuốc- ghê- nhép)
Câu 1. (0.5 điểm) Thể loại của văn bản trên là gì?
Câu 2. (1.0 điểm) Văn bản trên kể theo ngôi thứ mấy? Căn cứ vào đâu em xác định
được ngôi kể đó.
Câu 3. (1.0 điểm) Qua hành động của nhân vật i run run nắm chặt lấy bàn tay
run rẩy của ông” thể hiện tình cảm gì của nhân vật tôi với ông lão ăn xin ?
Câu 4. (1.0 điểm) Nội dung chính của văn bản là gì?
Câu 5. (1.5 điểm) Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
a. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông.
(Người ăn xin)
b. Cũng nhà hành viện xưa nay
Cũng phường bán thịt, cũng tay buôn người.
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Từ “tay” trong 2 ví dụ trên là một từ đa nghĩa hay các từ đồng âm?
Giải thích nghĩa của từ “tay”
PHẦN II. VIẾT (5.0 điểm):
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống em quan
tâm.
------------------------- Hết --------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Năm học 2024-2025
Môn: Ngữ văn 6
I. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu Nội dung Điểm
1 HS trả lời đúng thể loại: Truyện ngắn
*Mức 1: Trả lời đúng: "Truyện ngắn" (có hoặc không có giải thích)
(0.5 đ)
*Mức 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. ( 0 đ )
0.5
2
HS chỉ ra được đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ mấy căn cứ để xác
định ngôi kể đó; gợi ý:
- Đoạn trích kể theo ngôi thứ nhất.
- Căn cứ xác định: Người kể chuyện xưng “ tôi”
*Mức 3: Chỉ ra được đủ 2 ý trên (1.0 đ)
*Mức 2: Chỉ ra được một trong hai ý trên (0.5 đ)
*Mức 1: Chỉ ra được một ý căn cứ xác định nhân vật kể chuyện
xưng “ tôi” (0.25 đ)
*Mức 0: Không nêu được ý nào hoặc trả lời sai (0 đ)
1.0
3
HS trình bày được ý kiến của mình: Biết cảm thông, chia sẻ
(Chấp nhận ý kiến khác nếu hợp lí)
*Mức 3: Học sinh trình bày đầy đủ từ 2 ý trở lên (1.0 đ)
*Mức 2: Học sinh trình bày được một ý : (0.5 đ)
*Mức 1: Học sinh trình bày được một ý chung chung : (0.25 đ)
*Mức 0: Không đưa ra được ý nào hoặc trả lời sai.
1.0
4 Chủ đề của văn bản: Lòng nhân ái, sự quan tâm, chia sẻ giữa
con người với con người.
*Mức 3: Học sinh trình bày đầy đủ từ 2 nét ý trở lên. (1.0 đ)
*Mức 2: Trình bày nhận xét sơ lược, diễn đạt chưa hết ý (0.5 đ)
*Mức 1: Nêu sơ lược hoặc chỉ nêu ý chung: (0.25 đ)
*Mức 0: Không trình bày được hoặc trả lời sai.
1.0
5HS trả lời: Từ “tay” trong ví dụ trên là từ đa nghĩa.
“tay” câu a là nghĩa gốc, chỉ bộ phận trên cơ thể người.
“tay” câu b là nghĩa chuyển, chỉ người chuyên một ngành nghề, một
việc nào đó.
*Mức 3: Xác định đúng từ "tay" là từ đa nghĩa, giải thích đúng cả 2
nghĩa (nghĩa gốc trong câu a và nghĩa chuyển trong câu b). (1.5đ)
*Mức 2: Xác định đúng từ "tay" là từ đa nghĩa, giải thích đúng 1
nghĩa của từ "tay" trong câu a hoặc b. (1.0 đ)
*Mức 1: Xác định đúng từ "tay" là từ đa nghĩa nhưng không giải
thích hoặc giải thích sai. (0.5đ)
*Mức 0: Không trình bày được hoặc trả lời sai.
1.5
II. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẨN VIẾT
Tiêu
chí
Mức 4
(5.0. điểm)
Mức 3
(3.5. điểm)
Mức 2
(2.0. điểm)
Mức 1
(1.0. điểm)
1. Đảm Bố cục mạch lạc, liên kết Bố cục rõ Bố cục chưa Thiếu mở
bảo cấu
trúc
10% chặt chẽ, diễn đạt trôi ràng.
ràng (mở -
thân - kết), ý
liên kết
tương đối
chặt chẽ.
rõ ràng, đầu/kết thúc.
2. Xác
định
vấn đề
10%
Xác định chính xác, đầy đủ
theo yêu cầu của đề bài::
trình bày ý kiến về một hiện
tượng trong đời sống mà
em quan tâm.
Xác định
đúng, nhưng
chưa đầy đủ
các khía
cạnh của yêu
cầu đề
Xác định
vấn đề chưa
rõ ràng
Xác định không
đúng vấn đề
3. Hệ
thống
dàn ý
hợp lý
30%
- Trình bày rõ ràng ý kiến
về hiện tượng cần bàn luận.
- Nêu lí lẽ, bằng chứng để
làm sáng tỏ ý kiến.
1. Mở bài:
Giới thiệu được hiện
tượng người viết quan tâm
và thể hiện rõ ràng ý kiến
của người viết về hiện
tượng ấy.
2. Thân bài
- Đưa ra được ít nhất hai lí
lẽ cụ thể để lí giải cho ý kiến
của người viết.
- Các lí lẽ được sắp xếp hợp
lí.
- Đưa ra bằng chứng thuyết
phục để làm sáng tỏ lí lẽ.
3. Kết bài:
- Khẳng định lại ý kiến của
mình
- Đưa ra những giải pháp.
Nêu và triển
khai được từ
2-3 ý. Hoặc
nêu được đủ
các vấn đề
nhưng triển
khai chưa
đầy đủ, hợp
Nêu và triển
khai được từ
1-2 ý. Hoặc
nêu được
vấn đè
nhưng triển
khai chưa
đầy đủ, hợp
Không nêu rõ
vấn đề, hoặc các
ý không liên
quan tới vấn đề