SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CƯƠNG, MA TRẬN KIỂM TRA
GIỮA HKII
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU NGỮ VĂN LỚP 7
Áp dụng từ năm học 2022 – 2023
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Văn bản
-Thể loại: nghị luận xã hội, tục ngữ.
-Chủ điểm: Hành trình tri thức, Trí tuệ dân gian.
Ngư liêu: lấy ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản được
học trong chương trình. Ngữ liệu thể 01 đoạn tri'ch/ văn bản hoàn chỉnh,
phải nguồn ràng, độ tin cậy cao; ý nghĩa giáo dục, hội, nhân văn sâu
sắc.
* Yêu cầu cần đạt
-Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa được các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng trong văn
bản; nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.
-Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ,
bằng chứng thuyết phục để bảo vệ ý kiến của mình.
-Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: chủ đề, số lượng vế, dòng, chữ, vần.
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
-Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
-Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý
tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
2. Tiếng Việt:
-Liên kết trong văn bản.
-Đặc điểm và chức năng của tục ngữ, thành ngữ.
- Nói quá, nói giảm nói tránh.
* Yêu cầu cần đạt
-Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
-Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ.
-Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
II. VIẾT
Nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
* Yêu cầu cần đạt
-Nêu được vấn đề cần bàn luận.
-Trình bày được ý kiến tán thành (phản đối) của người viết về vấn đề bàn luận.
-Lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng, lập luận chặt chẽ.
PHẦN 2: CẤU TRÚC, MA TRẬN ĐỀ
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA
-Hình thức kiểm tra: Tự luận.
-Số câu: 6
+ Đọc hiểu: 5 câu hỏi ngắn.
+ Viết: 1 câu
-Số điểm: 10
-Thời gian làm bài: 90 phút.
II. MA TRẬN KIỂM TRA
Mức độ
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Cộng
Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
- Nghị luận
xã hội,
- Tục ngữ
- Nhận biết được
đặc điểm của văn
bản nghị luận về
một vấn đề đời
sống.
-Nhận biết
được một s yếu
tố của tục ngữ: số
dòng, chữ, vế,
vần.
-Nhận biết được
chủ đ văn bản
muốn gửi đến
người đọc.
-Hiểu
được nội
dung, ý nghĩa
của câu tục
ngữ.
Trình bày
được ý kiến
về một vấn đề
trong đời
sống thể hiện
trong câu tục
ngữ
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
Số câu: 1câu
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1câu
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1câu
Số điểm:1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu:3
điểm :3,5
=35%
2. Tiếng
Việt:
-Nhận biết
được đặc điểm
- Hiểu được
đặc điểm,
-Liên kết
trong văn
bản.
-Thành ngữ;
-Nói quá, nói
giảm nói
tránh.
chức năng của
liên kết trong văn
bản.
- Nhận diện được
các phép liên kết
- Nhận diện được
các phép tu từ
chức năng của
thành ngữ, tục
ngữ.
- Hiểu tác
dụng của các
biện pháp tu
từ.
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
Số câu: 1
Số điểm 1
Tỉ lệ :10%
Số câu: 1
Số điểm:1,5
Tỉ lệ 20%
Số câu:2
2,5 điểm
=25%
3. Viết:
Văn nghị
luận
xã hội
Xác định được
kiểu bài nghị
luận.
- Xác định được
bố cục bài văn,
vấn đề cần nghị
luận.
Trình bày
ràng vấn đ
ý kiến (tán
thành hay
phản đối).
- Đưa ra lẽ
rõ ràng, bằng
chứng c
thực, đa dạng
để làm sáng tỏ
cho ý kiến
- Vận dụng
những kỹ
năng tạo lập
văn bản, vận
dụng kiến
thức của bản
thân về những
trải nghiệm
xảy ra trong
cuộc sống để
viết được bài
văn nghị luận
hội hoàn
chỉnh đáp ứng
yêu cầu của
để.
- Nhận xét,
rút ra i học
từ trải nghiệm
của bản thân.
- Có lối viết
sáng tạo, hấp
dẫn lôi cuốn;
kết hợp các
yếu tố miêu
tả, biểu cảm
để làm nổi
bật ý của
bản thân với
vấn đề cần
bàn luận.
- Lời văn
sinh động,
giàu cảm
xúc,
giọng điệu
riêng.
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
Số câu 1
Số điểm 4
Tỉ lệ 40%
Số câu: 1
4 điểm
=40%
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỷ lệ %
Số câu: 2 câu
Số điểm: 2
20%
Số câu: 2
Số điểm 2,5
25%
Số câu: 1
Số điểm 1,5
15%
Số câu 1
Số điểm 4
40%
Số câu 6
Số điểm
10
100%
PHẦN III: ĐỀ
I.PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)
Câu 1: Cho 3 câu tục ngữ sau:
1/ Tấc đất tấc vàng.
2/ Chớp Đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
3/ Lá lành đùm lá rách.
4/ Thuận bè thuận bạn tát cạn biển Đông.
a/ (1 điểm) Nêu chủ đề của các câu tục ngữ trên?
b/ (1,5 điểm) Chỉ ra các phép tu từ trong câu 1, 3,4 và cho biết tác dụng của phép
tu từ ấy?
c/ (1 điểm) Cho biết nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ “Chớp Đông nhay nháy,
gà gáy thì mưa”?
d/ (1,5 điểm) Câu “Tấc đấc tấc vàng” gợi cho em suy nghĩ gì về vai trò của đất với
đời sống con người? Em cần làm gì để giữ gìn nguồn tài nguyên ấy? Hãy trình bày
thành đoạn văn.
Câu 2: (1 điểm) Chỉ ra phép liên kết và từ liên kết trong đoạn trích sau:
“ To'm laLi, con ngươMi khiêm tô'n laM con ngươMi hoaMn toaMn biê't miMnh, hiêOu ngươMi,
không tưL đêM cao vai troM, ca tuLng chiê'n công cuOa ca' nhân miMnh cuPng như không bao
giơM châ'p nhâLn môLt y' thư'c chiLu thua mang nhiêMu măLc caOm tưL ti đô'i vơ'i moLi ngươMi.
Khiêm tô'n laM môLt điêMu không thêO thiê'u cho nhưPng ai muô'n thaMnh công trên đươMng
đơMi”.
(Trijch Tinh hoa xưO thê', Lâm Ngưk Đươlng, Ngưk văn 7, tânp 2, NXB Gia'o duLc, 2015,
tr.70-71)
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (4 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về câu tục ngữ “Có công mài
sắt có ngày nên kim”
PHẦN IV: ĐÁP ÁN
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Câu Đáp án Điểm
Câu
1a
1/ tục ngữ về kinh nghiệm lao động sản xuất
2/ Tục ngữ về kinh nghiệm thời tiết
3,4/ Tục ngữ về con người và xã hội
0,25
0,25
0,5
Câu
1b
1/ Phép so sánh: tấc đất với tấc vàng, khẳng định đất rất quý giá
2/ Phép ẩn dụ: lành chỉ người may mắn, rách chỉ người thiếu thốn,
khuyên nhủ sự đùm bọc, yêu thương
3/ Phép nói quá: Tát cạn biển Đông, khảng định sức mạnh của đoàn kết
0,5
0,5
0,5
Câu
1c
- Nhìn chớp, nghe gà gáy để dự báo thời tiết: Phía Đông mà có chớp cùng
với tiếng gà gáy thì trời sẽ mưa
- Ý nghĩa: phục vụ sinh hoạt, sản xuất
0,5
0,5
Câu
1d
- u tục ngữ nhấn mạnh vai trò giá trcủa đất, nhằm khẳng định một
chân lí: mỗi tấc đất dù nhỏ nhất cũng quý tựa vàng.
- Trình bày vai trò của đất: từ đất, con người dựng nhà dựng cửa, làm
ruộng đồng, nương rẫy để canh tác, trồng trọt, chăn nuôi,…rồi cũng từ
đất, con người nhận được bao nguồn i nguyên khoáng sản quý hiểm.
Đất đai còn quê hương, nguồn cội. Khôngđất, con người không thể
ổn định, phát triển và xây dựng cuộc sống.
- Cách giữ gìn nguồn tài nguyên: yêu mến mảnh đất quê hương nơi mình
sinh sống, tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ đất đai, không phá hoại, lãng phí đất,
những người nông dân cần vun xới cho đất thêm tươi tốt, tránh để đất xói
mòn, bạc màu,…
0,25
0,75
0,5
Câu
2
-Phép lặp: Khiêm tốn
- Hoặc phép nối: tóm lại 1,0
Phần 2: Viết (4 điểm)
Câu Đáp án Điểm
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn Nghị luận hội: mở bài, thân bài kết
bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: tính kiên trì, chăm chỉ
c. Triển khai vấn đề:
HS thể phân tích theo nhiều cách khác nhau, đảm bảo được các yêu
cầu sau:
1. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: tính kiên trì, chăm chỉ