
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn – Lớp 9
Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian giao đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học so với yêu cầu
đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục.
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh. Trên cơ sở đó,
giáo viên có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất
lượng dạy học môn Ngữ văn.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo đề của trường
II.THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Lĩnh vực
nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Tổng số
I. Đọc hiểu
Ngữ liệu: Đoạn
văn bản trong
sách giáo khoa
Ngữ văn 9 tập
hai, độ dài
không quá 200
chữ.
- Phương
thức biểu
đạt
-Các thành
phần biệt lập
-Phép liên
kết câu và
liên kết đoạn
văn
-
Hiểu được
nội dung ý
nghĩa của đoạn
trích.
-
Bày tỏ suy
nghĩ về vấn đề
đặt ra trong
văn bản/đoạn
trích.
-
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ
3
3.0
30 %
1
1.0
10%
1
1.0
10 %
5
5.0
50%
II. Làm văn
Viết bài văn
nghị luận về
tác phẩm
truyện(hoặc
đoạn trích)
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ
1
5.0
50%
1
5.0
50%
Tổng số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3
3.0
30%
1
1.0
10%
1
1.0
10%
1
5.0
50%
6
10.0
100%

BẢNG MÔ TẢ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian giao đề)
NỘI
DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
THẤP
VẬN
DỤNG
CAO
Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và Năng lực (Câu hỏi - bài tập định tính/định lượng
bằng hình thức tự luận)
Văn bản
Đoạn văn
trong văn
bản “Bệnh
lề mề”
Phương thức biểu
đạt(Câu 1 – 1đ)
Nêu được nội
dung của đoạn
văn(Câu 4 – 1đ)
-
Bày tỏ suy nghĩ
về vấn đề đặt ra
trong văn
bản/đoạn trích.
(Câu 5 – 1đ)
Tiếng
Việt
-Thành
phần biệt
lập
-Liên kết
câu và liên
kết đoạn
văn
-
Xác định và gọi tên
thành phần biệt lập(Câu
2 – 1đ
-
Xác định và gọi tên
phép liên kết(Câu 3 –
1đ)
Tập làm
văn
Văn Nghị
luận
Viết bài văn
nghị luận về
tác phẩm
truyện(hoặc
đoạn
trích)(5.0đ)

PHÒNG GDĐT DUY XUYÊN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 (MÃ ĐỀ A)
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (5.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới vào giấy làm bài:
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN(5.0 điểm):
Đọc kĩ đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi câu hỏi vào giấy làm bài:
Người ta nói: "Ăn cho mình, mặc cho người", có lẽ nhiều phần đúng. Cô gái một
mình trong hang sâu chắc không váy xòe váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ, không tô
đỏ chót móng chân móng tay. Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh đồng
vàng chắc không chải đầu mượt bằng sáp thơm, áo sơ-mi là phẳng tắp... Trang phục
không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là
văn hóa xã hội. Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm
bùn. Đi dự đám tang không được mặc áo quần lòe loẹt, nói cười oang oang.
(Ngữ văn 9, tập hai, trang 9, NXB Giáo dục 2008)
Câu 1(1.0điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2(1.0điểm): Chỉ ra và gọi tên thành phần biệt lập được sử dụng trong câu: "Anh
thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài đồng vắng chắc không chải đầu bằng sáp
thơm, áo sơ-mi là phẳng tắp.."
Câu 3(1.0điểm): Chỉ ra phép liên kết hình thức được sử dụng trong hai câu văn
sau:
“Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm
phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội. Đi đám cưới không thể nào lôi thôi lếch thếch, mặt
nhọ nhem, chân tay lấm bùn. Đi dự đám tang không được mặc áo quần lòe loẹt, nói
cười oang oang”.
Câu 4(1.0điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 5(1.0điểm): Theo em, cách ăn mặc như thế nào là phù hợp đối với lứa tuổi
học sinh hiện nay?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (5.0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn: “Làng” của nhà văn
Kim Lân. Qua đó, thể hiện suy nghĩ của em về tình yêu làng, yêu nước của nhân dân
ta hiện nay.

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (5.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới vào giấy làm bài:
Trong đời sống hiện nay có một hiện tượng khá phổ biến, mọi người đều thấy,
nhưng thường bỏ qua. Đó là bệnh lề mề mà coi thường giờ giấc là một biểu hiện.
Những người lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát chắc là không dám
đến muộn, bởi đến muộn lại có hại ngay đế quyền lợi thiết thân của họ. Nhưng đi họp,
hội thảo, việc chung có đến muộn cũng không thiệt gì. Thế là hết chậm lần này đến
chậm lần khác, bệnh lề mề không sửa được.
(Bệnh lề mề, Ngữ văn 9, Tập 2)
Câu 1(1.0 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 2(1.0 điểm): Xác định thành phần biệt lập được sử dụng trong phần trích
sau và gọi tên thành phần biệt lập đó.
“Những người lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát chắc là không
dám đến muộn, bởi đến muộn lại có hại ngay đế quyền lợi thiết thân của họ”.
Câu 3(1.0 điểm): Chỉ ra phép liên kết hình thức được sử dụng trong hai câu văn
sau:
“Trong đời sống hiện nay có một hiện tượng khá phổ biến, mọi người đều thấy,
nhưng thường bỏ qua. Đó là bệnh lề mề mà coi thường giờ giấc là một biểu hiện”.
Câu 4(1.0 điểm): Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 5(1.0 điểm): Bên cạnh bệnh lề mề, có một thực tế nhiều bạn trẻ hiện này
sử dụng thời gian một cách lãng phí. Em suy nghĩ gì về hiện tượng này?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (5.0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn: “Làng” của nhà văn
Kim Lân. Qua đó, thể hiện suy nghĩ của em về tình yêu làng, yêu nước của nhân dân
ta hiện nay.
......................... Hết ........................
PHÒNG GDĐT DUY XUYÊN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9(MÃ ĐỀ B)
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
Mã đề A:
I.PHẦN ĐỌC – HIỂU(5.0 điểm)
Câu Nội dung Điểm
Câu 1 Phương thức biểu đạt: Nghị luận 1.0
Câu 2
-
Thành phần tình thái: chắc là 1.0
Câu 3 Chỉ ra phép liên kết hình thức được sử dụng trong 2 câu văn:
+ Phép lặp: đi, không
1.0
Câu 4 Nội dung chính của đoạn trích:
-
Bàn về vấn đề ăn mạc, trang phục của con người trong cuộc sống.
-
Ăn mặc phải phù hợp với công việc, môi trường sống, tuân thủ theo
các quy tắc văn hoá xã hội.
0.5
0.5
Câu 5 *HS trình bày quan điểm về cách ăn mặc như thế nào là phù hợp đối
với lứa tuổi học sinh hiện nay: Tùy HS suy nghĩ trả lời – song đảm
bảo:
-
Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và
phù hợp với nơi công cộng hay toàn xã hội”.
1.0
Mã đề B:
Câu Nội dung Điểm
Câu 1 Phương thức biểu đạt: Nghị luận 1.0
Câu 2
-
Thành phần tình thái: chắc 1.0
Câu 3 Chỉ ra phép liên kết hình thức được sử dụng trong 2 câu văn:
+ Phép thế: Đó là
1.0
Câu 4 HS nêu được nội dung chính của đoạn trích:
-
Bệnh lề mề và biểu hiện của bệnh lề mề trong lợi ích cá nhân và tập thể.
1.0
Câu 5 Tùy HS suy nghĩ trả lời – có thể:
-
Đó là việc học hành trên lớp, còn khi có thời gian rảnh rỗi, hầu như các
bạn trẻ thích ngủ, thích nằm lì ở nhà cày phim, cày game, đọc truyện hơn
là bước ra đường đi làm thêm, đi học thêm. Đôi khi sống "ảo" trên
facebook ngồi nhìn chăm chăm vào cái màn hình điện thoại, trả lời từng
comment, thậm chí ngồi xem đứa nào chê hình xấu, sẵn sàng đáp trả lại
ngay,…
1.0
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN(5.0 điểm)
Tạo lập
văn bản
* Đề: Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn:
“Làng” của nhà văn Kim Lân. Qua đó thể hiện suy nghĩ của em về
tình yêu làng, yêu nước của nhân dân ta hiện nay.
5.0
* Yêu cầu chung:
- Biết tạo lập được một văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện.

