
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIAO THUỶ
____
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn lớp 9 THCS
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề khảo sát gồm: 02 trang)
Phâ4n I: Tiê7ng Viê8t (2,0 điểm)
Hãy viết chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất vào bài làm.
Câu 1: Phép tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ sau?
“Sông La ơi sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi.” ( Vũ Duy Thông )
A. Hoán dụ, nhân hóa.
B. Ẩn dụ, nhân hóa.
C. So sánh, hoán dụ.
D. So sánh, nhân hóa.
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào có thành phần cảm thán?
A. Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia
nhiều. (Kim Lân)
B. Chúng tôi đi suốt đêm mới lên được đến đây, vất vả quá! (Kim Lân)
C. Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy sướng miệng tôi. (Tô Hoài)
D. Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy! (Tạ Duy Anh)
Câu 3: Các câu văn sau liên kết với nhau bằng các phép liên kết câu nào ?
“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại.
Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ.”
(Nguyễn Đinh Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
A. Phép nối, phép đồng nghĩa, phép lặp từ ngữ.
B. Phép nối, phép lặp, phép liên tưởng.
C. Phép thế, phép đồng nghĩa, phép lặp.
D. Phép nối, phép đồng nghĩa, phép liên tưởng.
Câu 4: Trong các tổ hợp từ sau đây, tổ hợp từ nào không phải là thành ngữ?
A. Tấc đất, tấc vàng. B. Nước mắt cá sấu.
C. Đánh trống bỏ dùi. D. Cưỡi ngựa xem hoa.
Câu 5: Các câu văn sau sử dụng phép liên kết nào?
“Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường. Cái tên gợi sự khát khao làm nên
những sự tích anh hùng.” (Lê Minh Khuê)
A. Phép lặp từ ngữ. B. Phép thế. C. Phép nối. D. Phép đồng nghĩa.
Câu 6: Điểm giống nhau giữa khởi ngữ và trạng ngữ là gì ?
A. Đều là thành phần chính của câu. B. Đều là thành phần phụ của câu.
C. Đều là thành phần biệt lập. D. Không phải là thành phần câu.
Câu 7: Phần in đậm trong câu văn: “Nhiều đồng bào ta, để biện minh cho việc từ bỏ
tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn.” (Nguyễn An Ninh) là
thành phần nào của câu?
A. Thành phần gọi đáp. C. Thành phần phụ chú.
Trang 1/2
ĐỀ CHÍNH THỨC

B. Thành phần cảm thán. D. Thành phần tình thái.
Câu 8: Câu văn: “Bạn ấy là người học giỏi nhất môn Ngữ văn.” có thể viết như thế
nào để thành câu có chứa khởi ngữ?
A. Người học giỏi nhất môn Ngữ văn là bạn ấy.
B. Về môn Ngữ văn thì bạn ấy là người giỏi nhất.
C. Học giỏi nhất môn Ngữ văn là bạn ấy.
D. Chính bạn ấy là người giỏi nhất môn Ngữ văn.
Phâ4n II: Đo8c - hiêJu văn baJn (2,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
VẾT NỨT VÀ CON KIẾN
Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên
lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần. Bò được một lúc, con kiến chạm phải
một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. Nó dừng lại giây lát. Tôi tưởng con kiến hoặc là
quay lại, hoặc là sẽ một mình bò qua vết nứt đó. Nhưng không. Con kiến đặt chiếc lá
ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc
lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.
Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ
bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho
ngày mai tươi sáng hơn!
(Theo Hạt giống tâm hồn, tập 5, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên? (0,25 điểm)
Câu 2: Từ hình ảnh con kiến vượt qua vết nứt tiếp tục cuộc hành trình, tác giả đã học
được ở loài kiến điều gì? (0,5 điểm)
Câu 3: Nêu ý nghĩa của hình ảnh ẩn dụ “vết nứt”? (0,5 điểm)
Câu 4: Theo em, mỗi chúng ta cần có những cách ứng xử như thế nào khi đối mặt với
những “vết nứt” trong cuộc sống? (0,75 điểm)
Phâ4n III: Tâ8p la4m văn (6,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
Từ nội dung trong văn bản phần đọc - hiểu cùng với kiến thức thực tế, hãy viết
một đoạn văn (từ 12 đến 15 câu) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự nỗ lực đối với
mỗi con người trong cuộc sống.
Câu 2 (4,5 điểm) :
Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn
Thành Long để làm sáng tỏ vẻ đẹp của con người lao động mới và ý nghĩa của những
công việc thầm lặng.
-------- HẾT -------
Họ và tên thí sinh: ……………………………………
Họ tên, chữ ký GT 1:
…………………………………...
Số báo danh: ……………………………………………...
Họ tên, chữ ký GT 2:
…………………………………...
Trang 2/2

Trang 3/2

