UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 9
Năm học: 2023-2024
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm).
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
Tình yêu thương chân thật thường rất vị tha. Người tình yêu thương chân
thật thường nghĩ nhiều đến hạnh phúc của người khác hơn của bản thân mình.
Tình yêu ấy làm cho chúng ta thay đổi bản thân ngày một trưởng thành hơn.
Tình yêu thương chân thành sâu sắc bao giờ cũng trường tồn ngay cả sau khi
người đó đã từ giã cõi đời. Tuy nhiên, yêu thương không được bày tỏ thì không bao
giờ đạt được ý nghĩa đích thực của nó (..)
Hãy bày tỏ tình yêu thương với mọi người xung quanh ngay khi chúng ta còn
hiện diện trong cuộc sống này. Hãy nhớ rằng tình yêu thương ngọn lửa sưởi ấm
cuộc đời của mỗi chúng ta. Bạn đừng ngần ngại khi muốn nói với ai đó rằng bạn
rất yêu quý họ!
(Trích Cho đi là còn mãi, Azim Jamal & Harvey McKinnon)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn
trích.
Câu 2 ( 1,5 điểm): Chỉ ra xác định phép liên kết trong hai câu sau: Tình yêu
thương chân thật thường rất vị tha. Người tình yêu thương chân thật thường
nghĩ nhiều đến hạnh phúc của người khác hơn là của bản thân mình.”.
Câu 3 (0,5 điểm): Theo đoạn trích, người có tình yêu thương chân thật thường nghĩ
gì?
Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu văn: “Hãy nhớ rằng tình yêu thương ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời của mỗi
chúng ta”.
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1. ( 2 điểm): Qua phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ
của mình về lòng yêu thương trong cuộc sống.
Câu 2. ( 5 điểm): nêu suy ng của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện
ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
HẾT
Họ và tên thí sinh: ………………………..…Số báo danh: …………………
UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: NGỮ VĂN 9
PHẦN 1. CẤU TRÚC ĐỀ
Đề bài gồm 02 phần với số điểm như sau:
- Phần I : Đọc - hiểu (3,0 điểm).
- Phần II: Tập làm văn
+ Câu 1: Đoạn văn (2,0 điểm)
+ Câu 2: Bài nghị luận văn học (5,0 điểm)
PHẦN 2. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN
- Hình thức: tự luận;
- Thời gian: 90 phút.
PHẦN 3: GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP
I. Văn học
Văn học
- Bàn về đọc sách
- Mùa xuân nho nhỏ
- Viếng lăng Bác
a. Kiến thức cần đạt:
Phân tích hoặc cảm nhận một số hình ảnh, các chi tiết đặc sắc qua các tác phẩm
văn học.
b. Kĩ năng cần đạt:
Vận dụng kiến thức để tạo lập một văn bản mới có cùng đề tài, cùng chủ đề và
trình bày những suy nghĩ về các giá trị của cuộc sống được đề cập qua các văn bản .
II. Tiếng Việt:
1. Các thành phần biệt lập
2. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
3. Biện pháp tu từ
a. Kiến thức cần đạt:
- Nắm được đặc điểm, chức năng của các thành phần biệt lập
- Chỉ ra các phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản
- Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói giảm nói tránh, nói quá,
liệt kê, điệp ngữ,..
b. Kĩ năng cần đạt:
- Nhận biết, phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ (tu từ ngữ âm,
từ vựng, cú pháp) trong đoạn văn.
- Nhận biết các thành phần biệt lập, các phép liên kết câu trong đoạn văn.
III. Tập làm văn
1. Tạo lập đoạn văn:
Dựa trên nội dung đã cho, viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn
đề được nêu trong đoạn trích.
a. Kiến thức cần đạt:
- Trình bày suy nghĩ về một vấn đề theo hướng mở, thể hiện thái độ tình cảm của
người viết về vấn đề cần trình bày.
b. Kĩ năng cần đạt:
Biết cách viết đoạn văn theo hướng mở.
2. Tạo lập bài văn
- Kiểu bài nghị luận văn học về tác phẩm truyện
a. Kiến thức cần đạt:
Viết được bài nghị luận văn học
b. Kĩ năng cần đạt:
- Biết cách viết bài văn đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
…………………….HẾT……………………
PHẦN I: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 9
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng Cộng
Vận dụng
Vận
dụng
cao
I. Phần đobc hiêcu
văn bản
- Ngữ liệu: văn bản
nhật dụng/ văn bản
văn học.
- Tiêu chí lựa chọn
ngữ liệu: 01 đọan
trích/văn bản hoàn
chỉnh; tương đương
với n bản được học
chính thức trong
chương trình.
- Nhận
diện
phương
thức biểu
đạt.
- xác định
các thành
phần biệt
lập, các
phép liên
kết câu
-Hiểu tác
dụng của các
biện pháp tu
từ
-Hiểu được
nội dung văn
bản
4 câu,
tỉ lệ
30%=
3,0 điểm
II. Phần Tập làm
văn
Câu 1: Viết đoạn
văn nghị luận xã hội
Nắm chắc kĩ
năng làm
văn để viết
một đoạn về
một vấn đề
được gợi ra
từ văn bản
1 câu
tỉ lệ
20%=
2,0 điểm
Câu 2: Viết bài văn
nghị luận văn học Tạo - Tạo
lập
một
bài
nghị
luận
1 câu
tỉ lệ
50%=
văn
học
5,0 điểm
Tổng số câu
Tỉ lệ%
Số điểm
2
15%
1,5
2
15%
1,5
1
20%
2,0
1
50%
5,0
6
100%
10,0
PHẦN II: ĐỀ
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm).
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
Tình yêu thương chân thật thường rất vị tha. Người tình yêu thương chân
thật thường nghĩ nhiều đến hạnh phúc của người khác hơn của bản thân mình.
Tình yêu ấy làm cho chúng ta thay đổi bản thân ngày một trưởng thành hơn.
Tình yêu thương chân thành sâu sắc bao giờ cũng trường tồn ngay cả sau khi
người đó đã từ giã cõi đời. Tuy nhiên, yêu thương không được bày tỏ thì không bao
giờ đạt được ý nghĩa đích thực của nó (..)
Hãy bày tỏ tình yêu thương với mọi người xung quanh ngay khi chúng ta còn
hiện diện trong cuộc sống này. Hãy nhớ rằng tình yêu thương ngọn lửa sưởi ấm
cuộc đời của mỗi chúng ta. Bạn đừng ngần ngại khi muốn nói với ai đó rằng bạn
rất yêu quý họ!
(Trích Cho đi còn mãi, Azim Jamal & Harvey McKinnon, NXB Trẻ, 2010, tr.
56-57)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn
trích.
Câu 2 ( 1,5 điểm): Chỉ ra xác định phép liên kết trong hai câu sau: Tình yêu
thương chân thật thường rất vị tha. Người tình yêu thương chân thật thường
nghĩ nhiều đến hạnh phúc của người khác hơn là của bản thân mình.”.
Câu 3 (0,5 điểm): Theo đoạn trích, người có tình yêu thương chân thật thường nghĩ
gì?
Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu văn: “Hãy nhớ rằng tình yêu thương ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời của mỗi
chúng ta”.
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN