
SỞ LĐTB&XH TỈNH HÀ GIANG
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẮC QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI HẾT MÔN
Đề số: 01
Môn thi : Khai thác gỗ, tre, nứa
Mã môn học : MH19
Khóa/Lớp : LS_KIII-02
Ngày thi : ……/....../.......
Thời gian làm bài : 90 Phút
ĐỀ BÀI
Câu 1: (5 điểm)
Anh (chị) hãy nêu nội dung các bước đo tính trữ lượng rừng trồng bằng
phương pháp cây bình quân?
Câu 2: (4 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày kĩ thuật mở miệng, cắt gáy bằng cưa xăng?
Câu 3: (1 điểm)
Anh (chị) hãy tính sản lượng tối đa lấy ra được trên 5 ha rừng tre ở chu kỳ
3 năm chặt chọn 1 lần. Theo số liệu điều tra được trữ lượng bình quân 50 tấn
tre/ha?
Hết
Chú ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Đề số: 01
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP
THỦY SẢN VÀ CHẾ BIẾN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người ra đề
(Ký và nghi rõ họ tên)
Dương Thị Thủy

SỞ LĐTB&XH TỈNH HÀ GIANG
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẮC QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HẾT MÔN
Đáp án đề số: 01
Môn thi : Khai thác gỗ, tre, nứa
Mã môn học : MH19
Khóa/Lớp : LS_KIII-02
Ngày thi : ……/....../.......
Thời gian làm bài : 90 Phút
STT NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1: Anh (chị) hãy nêu nội dung các bước đo tính trữ
lượng rừng trồng bằng phương pháp cây bình quân?
5,0
Đáp án
1. Lập ô tiêu chuẩn (Ô mẫu, ô điều tra)
1.1. Khái niệm ô tiêu chuẩn
Là phần diện tích rừng được chọn để đo đếm tỷ mỷ làm cơ sở
cho việc đo tính trữ lượng của toàn lâm phần (khu rừng)
1.2. Các loại ô tiêu chuẩn
Có 3 loại ô tiêu chuẩn
- Ô tiêu chuẩn hình vuông
- Ô tiêu chuẩn hình chữ nhật
- Ô tiêu chuẩn hình tròn
1.3. Nguyên tắc xác lập ô tiêu chuẩn
Việc xác lập ô tiêu chuẩn phải tuân theo các căn cứ sau:
- Căn cứ vào loại hình rừng, tình hình sinh trưởng, phát triển của
rừng, khả năng biến động về tài nguyên rừng.
- Căn cứ vào yêu cầu về mức độ chính xác của việc đo tính
- Căn cứ khả năng đáp ứng về thời gian, nhân lực và tài chính
- Trong điều tra trữ lượng rừng tỷ lệ diện tích điều tra tỷ mỷ đảm
bảo cho phép khoảng 5%, do đó, diện tích ô mẫu và số lượng ô
mẫu tỷ lệ nghịch với nhau. Quan hệ này ảnh hưởng trực tiếp đến
độ chính xác của kết quả đo tính
1.4. Các phương pháp xác lập ô tiêu chuẩn
a. Phương pháp ngẫu nhiên
Tiến hành theo các bước sau
0,25
02,5
0,5
1,0

- Trên bản đồ chia khu điều tra thành mạng lươí ô vuông, mỗi ô
vuông có diện tích bằng một ô điều tra.
- Đánh số thứ tự các ô điều tra từ 1 đến n
- Căn cứ số lượng ô cần điều tra, dùng bảng ngẫu nhiên hoặc rút
thăm xác định thứ tự (vị trí) các ô cần điều tra trên bản đồ.
- Xác định các ô điều tra ngoài hiện trường
b. Phương pháp hệ thống
Tiến hành theo các bước sau:
- Trên bản đồ chia khu điều tra thành các dải song song cách đều
vuông góc hoặc thành mạng lưới ô vuông
- Theo hệ thống đã xác định trước, chọn thứ tự các ô điều tra tại
các điểm giao nhau.
- Căn cứ số lượng ô điều tra và diện tích cần điều tra tiến hành
lập các ô điều tra có diện tích theo quy định tại các điểm đã chọn
c. Phương pháp ô điển hình:
Căn cứ vào diện tích khu vực cần điều tra và diện tích, số lượng
ô điều tra, tiến hành xác lập các ô điều tra tại các vị trí điển hình
có tính đại diện cho lâm phần cần điều tra về mật độ, loài cây,
lập địa, tình hình sinh trưởng, phát triển
2. Đo tính đường kính thân cây bình quân
- Dùng thước kẹp kính đo đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m
của toàn bộ số cây trong các ô điều tra.
- Dùng vôi hoặc sơn (khác màu vỏ) đánh dấu các cây cần đo,
theo một hướng nhất định (dễ quan sát, dễ kiểm tra sự nhầm lẫn)
- Số liệu đo được ghi chép vào trong biểu mẫu theo qui định là
cơ sở tính toán sau này.
- Tính đường kính bình quân Công thức tính:
1 2
...
n
D D D
DN
+ + +
=
(cm)
Trong đó:
- Dn là đường kính của thân cây thứ n
- N Là toàn bộ số cây trong các ô điều tra đã đo đường kính
3. Đo tính chiều cao thân cây bình quân
- Dùng thước Blumeleis đo chiều cao vút ngọn của toàn bộ số
cây trong các ô điều tra (hoặc dùng sào tre có khắc chiều dài đến
cm trên sào)
- Ghi chép số liệu đo vào biểu mẫu theo qui định
- Tính chiều cao bình quân
Công thức:
1 2
...
n
H H H
HN
+ + +
=
(m)
Trong đó:
0,5
0,5

- Hn là chiều cao của cây thứ n
- N Là toàn bộ số cây trong các ô điều tra đã đo chiều cao
4. Chọn cây bình quân của rừng
Từ kết quả đo tính đường kính và chiều cao ở trên, chọn ra cây
có đường kính và chiều cao gần sát nhất với đường kính và chiều
cao bình quân làm cây bình quân của rừng.
5. Xác định hình số thân cây
- Dùng biểu hình số thân cây để tra hình số f1.3 của loài cây đang đo
tính (tra trong sổ tay điều tra của Viện điều tra qui hoạch rừng)
- Trong trường hợp không có biểu hình số thân cây, ta lấy hình
số thân cây bằng 0,5 (Hình số bằng 0,5 có tính đại diện cho đa số
các loài cây rừng)
Chú ý: Cùng một loài cây nhưng có nguồn gốc khác nhau (rừng
trồng và rừng tự nhiên) hay vùng sinh thái khác nhau, có hình số
thân cây của các loài khác nhau
6. Tính thể tích cây bình quân (VCây)
- Công thức tính:
VCây x H x f 1,3 (m3)
- Trong đó:
+ G: Tiết diện ngang cây bình quân tại 1,3 m
+ H: Chiều cao bình quân
+ f: Hình số 1,3
7. Tính trữ lượng gỗ của rừng
* Tính trữ lượng gỗ của rừng/ha: (M/ha)
- Công thức tính:
M/ha = VCây x N (m3/ha)
Trong đó: N là mật độ bình quân của rừng
VCây: Thể tích cây trung bình
* Trữ lượng gỗ của rừng (lâm phần) M
- Công thức tính:
M = M/ha x S (m3)
0,25
0,25
0,5
1,0
2Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày kĩ thuật mở miệng, cắt gáy
bằng cưa xăng?
4,0
Đáp án
1. Mở miệng
a, Mở miệng đúng hướng cây đổ
- Ngắm dọc theo hướng cây đổ, khung tay cầm phía trước của
cưa thẳng với hướng cây đổ. Đặt bản cưa vuông góc với hướng
cây đổ đã định.
- Luôn cắt thuận, lợi dụng thân cây làm vật bảo vệ khi cắt.
- Tỳ cánh tay trái phía trên vào phía thân cây.
1,0

- Đưa chân phải lên sát thân cây, tỳ khuỷu tay phải lên đầu gối
phải dùng gối và giữ thẳng lưng. Luôn giữ thẳng cổ tay phải cho
phép tay cầm phía sau của cưa xoay tròn trong lòng bàn tay cầm
ga.
- Tay trái cầm khung tay cầm trước của cưa, tạo điều kiện cho
cưa cắt đúng góc độ, khi cắt mạch cắt trên.
b, Cắt mạch cắt trên
- Đầu tiên cắt mạch cắt trên.
- Chú ý độ sâu của miệng sẽ quyết định bởi điểm xuất phát cắt
của mạch cắt trên.
c, Cắt mạch cắt dưới
- Giữ bản cưa nằm ngang bằng cách cầm khung tay cầm phía
trước ở vị trí mới bên trái. Đặt cưa ở điểm uốn của mạch cắt trên,
mắt nhìn vào mạch cắt trên để điều chỉnh cưa cắt.
- Đối với những cây nhỏ đường kính dưới 15cm chỉ cần mở
miệng một mạch ngang hoặc một mạch xiên.
- Mở miệng những cây lớn hơn bản cưa tốt nhất là cắt mạch trên
bằng 2 mạch ở hai bên thân cây, 2 mạch này phải gặp nhau ở một
đường thẳng.
2. Cắt gáy
a, Có ba phương pháp cắt gáy ứng với 3 cấp đường kính cây gỗ
* Những cây có đường kính bằng một lần chiều dài bản cưa:
- Cắt ngược: Ta có thể mở miệng và cắt gáy ở cùng một vị trí
- Cắt thuận: Người thợ cưa phải thay đổi vị trí đứng cắt
* Những cây có đường kính bằng 2 lần chiều dài bản cưa
- Khởi đầu bằng mạch cắt đâm xuyên ngay sau phần bản lề (chú
ý cưa bật trở lại). Sau đó cắt thẳng về phía sau (chú ý không
được làm hỏng bản lề).
* Những cây có đường kính lớn hơn 2 lần chiều dài bản cưa.
- Trước hết mở miệng phải lớn để đủ lọt cưa.
- Cắt xuyên tâm ở giữa miệng (khoét ruột cây).
- Tiếp theo cắt gáy tương tự như phương pháp cắt gáy của cây có
đường kính bằng hai lần chiều dài bản cưa.
b, Kỹ thuật cắt gáy
- Chừa bản lề hợp lý
+ Phải đặc biệt chú ý thận trọng khi cắt gáy đến phần bản lề mới
tạo được bản lề mong muốn, an toàn lao động, tránh được những
công việc nặng nhọc do cây đổ không đúng hướng gây nên.
+ Tạo nên bản lề song song bằng cách điều chỉnh bản cưa song
song với miệng.
+ Độ dầy của bản lề tối thiểu là 3cm, những cây phải cắt khoét
0,5
0,5
1,0
1,0

