MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 -2025
MÔN NGỮ VĂN 8
TT Kĩ năng
Nội
dung/đơn vị
kĩ năng
Mức độ
nhận thức Tổng
Nhận
biết
(Số
câu)
Thông
hiểu
(Số
câu)
Vận
dụng
(Số
câu)
TN TL TN TL TN TL
1
Đọc
hiểu
Truyệ
n cười
6 0
2 1 0 1
10
Từ
Hán
Việt
Từ
tượng
hình
Thành
ngữ
Tỉ lệ
%
điểm
30 10 10 10 60
2 Viết
Viết
bài
văn
nghị
luận
về một
vấn đề
đời
sống
(con
người
trong
mối
quan
hệ với
cộng
đồng,
đất
nước)
01*01*01*1
Tỉ lệ
%
điểm
10 10 20 40
Tỉ lệ % các mức độ nhận thức 40 30 30 100
ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
NĂM HỌC 2024 - 2025
TT Kĩ năng Nội dung/ Đơn
vị kĩ năng Mức độ đánh g
1 Đọc hiểu
Truyện cười Nhận biết:
- Nhận biết được thể loại truyện cười.
- Nhận biết được từ Hán Việt, từ tượng hình.
- Nhận biết được đối tượng trào phúng trong văn bản.
-Biết được nhân vật trong văn bản.
- Nhận biết được yếu tố gây cười.
Thông hiểu:
- Hiểu được thủ pháp gây cười của truyện.
- Hiểu được thái độ của tác giả dân gian với đối
tượng trào phúng thể hiện qua văn bản.
- Hiểu được nghĩa của thành ngữ.
Vận dụng: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ,
tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản.
Từ Hán Việt
Từ tượng hình
Thành ngữ
2 Viết
Viết bài văn
nghị luận về
một vấn đề đời
sống (con
người trong
mối quan hệ
với cộng đồng,
đất nước)
Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu về kiểu văn bản
nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong
mối quan hệ với cộng đồng, đất nước), bài viết bố
cục 3 phần.
Thông hiểu: Biết dùng từ ngữ, câu văn đảm bảo ngữ
pháp để nêu quan điểm của mình về vấn đề nghị
luận.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phương
tiện liên kết, các năng lập luận, biết kết hợp giữa
lẽ dẫn chứng để làm vấn đề nghị luận; ngôn
ngữ trong sáng, giản dị; thể hiện được quan điểm của
bản thân về vấn đề nghị luận.
- Sáng tạo về ng từ, diễn đạt, lựa chọn lẽ, dẫn
chứng một cách thuyết phục.
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
Họ và tên:. ..……………………………
Lớp: ……………………………………
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
TAM ĐẠI CON GÀ
Xưa, anh học trò học hành dốt nát, nhưng trò đời “Xấu hay làm tốt, dốt hay
chơi chữ”, đi đâu cũng lên mặt văn hay chữ tốt.
Có người tưởng anh ta hay chữ thật, mới đón về dạy trẻ.
Một hôm, dạy sách Tam thiên tự, sau chữ “tước” chim sẻ, đến chữ “kê” gà,
thầy thấy mặt chữ nhiều nét rắc rối, không biết chữ gì, học trò lại hỏi gấp, thầy cuống,
nói liều: “Dủ dỉ con dì”. Thầy cũng khôn, sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ,
mới bảo học trò đọc khẽ, tuy vậy, trong lòng thầy vẫn thấp thỏm.
Nhân trong nhà bàn thờ thổ công, thầy mới đến khấn thầm xin ba đài âm
dương để xem chữ ấy phải thật “dù dì” không. Thổ công cho ba đài được cả ba.
Thấy vậy, thầy lấy làm đắc chí lắm, hôm sau bệ vệ ngồi trên giường, bảo trẻ đọc cho to.
Trò vâng lời thầy, gân cổ lên gào:
- Dủ dỉ là con dù dì! Dủ dỉ là con dù dì…
Bố chúng đang cuốc đất ngoài vườn, nghe tiếng học, ngạc nhiên bỏ cuốc chạy
vào, giở sách ra xem, hỏi thầy:
- Chết chửa! Chữ “kê” là gà, sao thầy lại dạy ra “dủ dỉ” là con “dù dì”?
Bấy giờ thầy mới nghĩ thầm: “Mình đã dốt, thổ công nhà cũng dốt nữa”,
nhưng nhanh trí thầy vội nói gỡ:
- Tôi vẫn biết chữ ấy chữ “kê” “kê” nghĩa “gà” nhưng tôi dạy cháu thế
là dạy cho cháu nó biết tận tam đại con gà kia.
Chủ nhà càng không hiểu, hỏi:
- Tam đại con gà là nghĩa ra làm sao?
- Thế này nhé! Dủ dỉ là con dù dì, dù dì là chị con công, con công là ông con gà!
(Theo Tơng Chính - Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt
Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1986)
* Hãy trả lời câu hỏi (từ câu 1 đến câu 8) bằng cách khoanh tròn vào chữ cái A, B, C
hoặc D đứng trước phương án đúng nhất:
Câu 1. Truyện Tam đại con gà thuộc thể loại nào?
A. Truyện cười. B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngắn. D. Truyện lịch sử.
Câu 2. Đâu từ Hán Việt trong câu: Nhân trong nhà bàn thờ thổ công,
thầy mới đến khấn thầm xin ba đài âm dương để xem chữ ấy phải thật
“dù dì” không.?
A. Bàn thờ. B. Dù dì.
C. Thổ công. D. Khấn thầm.
Câu 3. Trong các từ sau, đâu là từ tượng hình?
A. Dù dì. B. Bệ vệ.
C. Rắc rối. D. Dủ dỉ.
Câu 4. Đối tượng trào phúng trong truyện Tam đại con gà là ai?
A. Trẻ con B. Chủ nhà
C. Thổ công D. Ông thầy
Câu 5. Trong những câu dưới đây, câu nào không đúng khi nói về anh học trò
trong Tam đại con gà ?
A. Anh học trò dốt đến mức có chữ trong sách mà không biết đọc.
B. Anh học trò dốt đến mức không biết một chữ nào.
C. Anh học trò chẳng những dốt mà còn cố chấp che đậy cái dốt của mình.
D. Anh học trò dốt nát, hay lên mặt văn hay chữ tốt lại còn mê tín.
Câu 6. Yếu tố bất ngờ bất ngờ gây cười trong truyện Tam đại con gà là gì?
A. Thầy đã sai, thổ công nhà chủ cũng sai.
B. Thầy đắc chí, sai trò đọc to những lời vô nghĩa.
C. Chủ nhà còn biết nhiều chữ hơn cả thầy.
D. Thầy bị lật tẩy mà vẫn cố chống chế theo kiểu láu cá vặt.
Câu 7. Thủ pháp gây cười trong truyện Tam đại con gà là gì?
A. Phóng đại. B. Tăng tiến. C. Chơi chữ. D. Liệt kê.
Câu 8. Qua truyện Tam đại con gà, tác giả dân gian phê phán đối tượng nào
trong xã hội?
A. Phê phán những người có thói giấu dốt, sĩ diện hão.
B. Phê phán những người có tính hay khoe khoang, nói dóc.
C. Phê phán những người dốt nát và không có chủ kiến.
D. Phê phán những người dốt nát và có tính lừa lọc, dối trá.
* Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 9 (1.0 điểm): Em hãy giải thích nghĩa thành ngữ Xấu hay làm tốt, dốt hay
chơi chữ.
Câu 10 (1.0 điểm): Sau khi đọc truyện Tam đại con , em rút ra được bài học
cho bản thân?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về vấn đề giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa của dân
tộc thông qua việc tổ chức một lễ hội ở quê em.
-----Hết-----