MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kĩ năng Mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điểm
TN TL TN TL TN TL
1 Đọc hiểu Truyện
Số câu 4 3 1 0 2 10
Tỉ lệ % điểm 20 15 0,5 02,0 6,0
2 Làm văn Nghị luận về
một vấn đề
trong đề sống.
Số câu 0 1* 0 1* 0 1* 1
Tỉ lệ % điểm 02,0 010 010 4,0
Tỉ lệ % điểm
các mức độ
20 20 15 15 0 30 10
40% 30% 30% 100%
BAFN ĐĂGC TAF ĐÊI KIÊFM TRA CUỐI HỌC KII I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
TT Ni
dungơn
viG kiêLn
thưLc
MưLc đôG đaLnh giaL SôL câu hoFi theo mưLc đôG nhâGn thưLc
NhâGn biêLt Thông hiêFu VâGn duGng
1 Đc hiu Truyện Nhận biết:
- Nhận biết được
kiểu văn bản
truyện.
- Nhận diện được
thời gian tổ chức
cuộc thi.
- Đặc điểm của
“Người chạy cuối
cùng” trong cuộc
đua.
- Nhận diện các
câu ghép trong
Đoạn văn.
4 TN
0 TN
(2,0 đ)
Thông hiểu:
- Hiểu nhiệm vụ
của nhân vật “tôi”
trong bài.
- Hiểu được công
dụng của dấu
ngoặc kép.
- Hiểu nghĩa của
từ với từ “kiên
trì”.
- Khi gặp khó
khắn tác giả nghĩ
đến “Người chạy
cuối cùng”.
3 TN
1 TN
(2,0 đ)
Vận dụng:
- Nội dung chính
của văn bản.
- Rút ra bài học gì
2 TL
(2,0 đ)
khi đọc xong bài
văn.
2 Làm văn Nghị luận về một
vấn đề trong đề
sống.
Nhận biết: Nhận
biết được yêu cầu
của đề về kiểu văn
bản, về vấn đề
nghị luận.
1* TL
(2,0 đ)
Thông hiểu: Viết
đúng về nội dung,
hình thức (Từ ngữ,
diễn đạt, b cục
văn bản…)
1* TL
(1,0 đ)
Vận dụng: Viết
được một bài văn
nghị luận về một
vấn đề trong cuộc
sống. Lập luận
mạch lạc, biết kết
hợp giữa lẽ
dẫn chứng để làm
vấn đề nghị
luận; ngôn ngữ
trong sáng, giản
dị; thể hiện được
cảm c của bản
thân trước vấn đề
cần bàn luận.
1* TL
(1,0 đ)
TôFng đim 4,0 3,0 3,0
Ti lê % 40% 30% 30%
TiF lêG chung 70% 30%
Người duyệt
đề
TTCM
Người ra đề
Thị Thu
Hằng
PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY
TRƯỜNG PTDTBT THCS
LÊ HỒNG PHONG
Họ và tên:…………………………
Lớp: 8/…
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc đua ma ra tông hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè. Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương,
theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Anh tài xế và tôi ngồi trong xe, phía sau hàng trăm con
người, chờ tiếng súng lệnh vang lên.
Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi
biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền
của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy.
Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở giùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị
tiến lên. Tôi nửa muốn cho chị dừng lại nửa cầu mong chị tiếp tục. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những
mét đường cuối cùng.
Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay
phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối
cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi.
(Theo John Ruskin)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 7 (mỗi câu đúng 0,5 điểm).
Câu 1. Truyện đọc "Người chạy cuối cùng" thuộc kiểu văn bản nào?
A. Miêu tả C. Biểu cảm
B. Tự sự D. Nghị luận
Câu 2. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?
A. Mùa xuân C. Mùa thu
B. Mùa hè D. Mùa đông
Câu 3: Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:
A. Đi thi chạy. C. Đi cổ vũ.
B. Đi diễu hành. D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 4: “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A. Là một em bé. C. Có đôi chân tật nguyền.
B. Là một cụ già. D. Là một người đàn ông mập mạp.
Câu 5: Dấu ngoặc kép trong câu văn sau có công dụng gì: Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như
không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.
A. Đánh dấu từ ngữ,câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa hàm ý mỉa mai.
D. Đánh dấu tên các tác phẩm, tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn.
Câu 6: Khoanh vào chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ “kiên trì”?
A. nhẫn nại C. dũng cảm
B. chán nản D. hậu đậu
Câu 7: Đoạn văn sau có mấy câu ghép:
"Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay
phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh".
A. 1 câu C. 3 câu
B. 2 câu D. 4 câu
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu từ câu 8 đến câu 10.
Câu 8. (0,5 điểm) Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả lại nghĩ đến ai?
Câu 9. (1,0 điểm) Nội dung chính của văn bản là gì?
Câu 10. (1,0 điểm) Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về tình yêu thương.
------------------------- Hết -------------------------