
Đề kiểm tra cuối kỳ I - Môn VẬT LÝ 11 - Mã đề 01
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE
TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Môn: VẬT LÝ - Lớp: 11
Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian giao đề
Học sinh làm bài trên Phiếu trả lời trắc nghiệm
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7đ)
Câu 1: Cường độ điện trường của một diện tích Q tại một điểm cách nó một khoảng r có độ lớn là
A.
.
.
Q
E k
r
B. 2
.
.
Q
E k
r
C.
2
.
.
Q
E k
r
D.
2
.
Q
E
k r
Câu 2: Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A. hai quả cầu đẩy nhau. B. hai quả cầu hút nhau.
C. không hút mà cũng không đẩy nhau. D. hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.
Câu 3: Di chuyển một điện tích q từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công AMN của lực
điện:
A.Phụ thuộc dạng quỹ đạo. B.Càng lớn nếu đường đi MN càng dài.
C.Chỉ phụ thuộc vị trí M. D.Phụ thuộc vị trí M, N.
Câu 4: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 () được mắc với điện trở 4,8 () thành mạch kín. Khi
đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là:
A. E = 12,00 (V). B. E = 12,25 (V). C. E = 14,50 (V). D. E = 11,75 (V).
Câu 5: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (), mạch ngoài có điện trở R.
Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị
A. R = 3 (). B. R = 4 (). C. R = 5 (). D. R = 6 ().
Câu 6: Trong chất điện phân tồn tại các hạt điện tự do là do
A. dòng điện qua bình điện phân gây ra B. sự phân ly của các phân tử chất tan trong dung dịch.
C. sự trao đổi electron ở điện cực. D. chất hòa tan bị ion hóa bởi tác nhân ion hóa.
Câu 7: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
A. các ion dương. B. ion âm.
C. ion dương và ion âm. D. ion dương, ion âm và electron tự do.
Câu 8: Nhận xét ĐÚNG về các hạt tải điện trong chất bán dẫn :
A. Êlectrôn dẫn và lỗ trống đều mang điệnt ích âm và chuyển động ngược chiều điện trường
B. Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại p chỉ là các lỗ trống
C. Các hạt tải điện trong chất bán dẫn luôn bao gồm cả 2 loại là êlectrôn dẫn và lỗ trống
D. Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại n chỉ là các ê lec trôn dẫn
Câu 9: Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng
r=30 (cm), một điện trường có cường độ E = 30000 (V/m). Độ lớn điện tích Q là:
A. Q = 3.10-5 (C). B. Q = 3.10-6 (C). C. Q = 3.10-7 (C). D. Q = 3.10-8 (C).
Câu 10: Muốn ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 9V, điện trở trong 2Ω thành bộ
nguồn 18 V thì điện trở trong của bộ nguồn là
A. 6Ω. B. 4Ω. C. 3Ω. D. 2Ω.
Câu 11: Hai điện tích điễm q1= -10-6C và q2=10-6C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong
không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là:
A. 0 B. 2,25.105V/m. C. 4,5.106V/m. D. 4,5.105V/m.
Câu 12:Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V). Điện tích của tụ điện
là:
A. q = 5.104 (C). B. q = 5.104 (nC). C. q = 5.10-2 (C). D. q = 5.10-4 (C).
Câu 13: Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
Mã đề: 01

Đề kiểm tra cuối kỳ I - Môn VẬT LÝ 11 - Mã đề 01
2
A. P = UIt. B. P = Ei. C. P = Eit. D. P = UI.
Câu 14: Xét một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động
E
, điện trở trong r. , mạch ngoài là
điện trở R. Cường độ dòng điện chạy qua mạch là I. Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R là U. Biểu thức
nào sau đây là không đúng?
A. rR
I
E
B.
R
U
I C.
E
= U – Ir D.
E
= U + Ir
Câu 15:Khi có n nguồn điện giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong
r. Công thức nào sau đây là đúng ?
A. Eb = E ; rb =
r
n
. B. Eb = nE ; rb =
r
n
. C. Eb = nE ; rb = nr. D. Eb = E ; rb = r.
Câu 16: Dòng điện không đổi là:
A. Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
B. Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
C. Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
D. Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Câu 17: Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ
dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì
cường độ dòng điện trong mạch là:
A. I’ = 3I. B. I’ = 2I. C. I’ = 2,5I. D. I’ = 1,5I.
Câu 18: Ở 20 0C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8 Ω.m. Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3 K-
1.Ở 330 0K thì điện trở suất của bạc là
A. 1,866.10-8 Ω.m. B. 3,679.10-8 Ω.m. C. 3,812.10-8 Ω.m. D. 4,151.10-8 Ω.m.
Câu 19: Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng mol của bạc là 108,hóa
trị là 1. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1 h để có 27 gam Ag bám ở cực âm là
A. 3,35 A. B. 6,7 A. C. 24,124 A. D. 108 A.
Câu 20 : Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 (µV/K) được đặt trong không khí ở
200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi
đó là
A. E = 13,00mV. B. E = 13,58mV. C. E = 13,98mV. D. E = 13,78mV
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3đ)
Cho mạch điện như hình vẽ. Bộ nguồn gồm 3 nguồn điện giống nhau,
mỗi nguồn có E = 1,5V và r =0,3, mạch ngoài có R1 = 2, đèn Đ (9V -
9W), bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng, điện
trở của bình điện phân Rb = 4.
1. Xác định số chỉ ampe kế và của vôn kế?
2. Xác định khối lượng đồng được giải phóng ở điện cực trong thời gian
32 phút 10 giây?
3. Tính công suất và hiệu suất của bộ nguồn?
A
V
Rb
R1
Đ

Đề kiểm tra cuối kỳ I - Môn VẬT LÝ 11 - Mã đề 01
3
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Môn: VẬT LÝ - Lớp: 11
Mã đề: 01
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7đ )
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đ ÁN C
B
D
B
B
B
D
C
C
C
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đ ÁN D
C
B
D
C
B
D
A
B
D
II. PHẦN TỰ LUẬN : (3đ)
+Eb=3E= 4,5 V -cho 0,25đ
+rb=0,9 -cho0,25đ
+RĐ= 9 -cho0,25đ
+R1b=6 -cho 0,25đ
+RN=3,6 -cho 0,25đ
+
1( )
b
N b
E
I A
R r
-cho0,25đ
+UN=I RN=3,6 V -cho 0,25đ
+1
1
0,6( )
N
b
U
I A
R
-cho 0,25đ
+1
0,384
A
m It g
F n
-cho 0,5đ
+
4,5
b b
P E I W
-cho 0,25đ
+
100% 80%
N
b
b
U
HE
-cho 0,25đ

