PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC MA TRẬN ĐỀ - MÔN NGỮ VĂN 7
TRƯỜNG TH&THCS LÝ THƯỜNG KIỆT KIỂM TRA CUỐI KỲ II - NĂM HỌC 2023-2024
TT
Kĩ năng
Nội dung/
đơn vị kĩ
năng
Mức độ
nhận thức
Tổng
Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
1
Đọc hiểu (6,0đ) Văn bản nghị luận
Số câu 4 0 3 1 0 2 0 0 10
Tỉ lệ %
điểm 20 15 10 15 60
2
Viết (4,0đ)
Nghị luận v một vấn đề đời sống
(trình bày ý kiến phản đối)
Số câu 0 (1) 0 (1) 0 (1) 0 (1) 1
Tỉ lệ %
điểm 10 10 10 10 40
Tỉ lệ %
điểm các
mức độ
65 35 100
Cấu trúc đề gồm 2 phần: Đọc hiểu và Viết
+ Đọc hiểu (6.0 điểm): Kết hợp trắc nghiệm với tự luận gồm 10 câu hỏi/yêu cầu: Nhận biết (4 câu: 2 điểm), thông hiểu (4 câu: 2,5 điểm),
vận dụng (2 câu: 1,5 điểm).
+ Viết (4đ): Kiểm tra theo hình thức gồm 1 câu hỏi/yêu cầu: Nhận biết (1 điểm), thông hiểu (1 điểm), vận dụng (1 điểm), vận dụng cao (1
điểm).
PHÒNG
GD&ĐT HIỆP
ĐỨC
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ - KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG
TH&THCS LÝ
THƯỜNG
KIỆT
MÔN NGỮ VĂN 7 - NĂM HỌC 2023-2024
TT
Kĩ năng
Nội dung/ Đơn
vị kiến thức
Mức độ đánh
giá
Số câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Văn bản nghị
luận
Nhận biết:
- Xác định biện
pháp tu từ so
sánh.
- Nhận biết chi
tiết trong văn
bản.
- Nhận biết thuật
ngữ.
- Xác định phép
liệt kê.
Thông hiểu:
- Hiểu hình ảnh
trong văn bản.
- Hiểu công dụng
của dấu ngoặc
kép.
- Hiểu vấn đề đặt
ra trong văn bản.
- Hiểu nội dung.
Vận dụng:
- Rút ra bài học
cuộc sống.
- Đưa ra việc làm
phù hợp khi giả
4TN 3 TN
1TL
2 TL
thuyết mình
hình ảnh trong
văn bản.
2 Viết
Văn nghị luận về
một vấn đề xã
hội (bày tỏ ý
kiến phản đối)
Nhận biết: Nhận
biết được cấu
trúc của bài văn
nghị luận về một
vấn đề hội
(bày tỏ ý kiến
phản đối) yêu
cầu của đề v
kiểu văn bản.
Thông hiểu:
Viết đúng về nội
dung, về hình
thức (từ ngữ,
diễn đạt, bố cục
văn bản)
Vận dụng: Viết
được bài văn
nghị luận về một
vấn đề hội
(bày tỏ ý kiến
phản đối). Trình
bày ràng;
ngôn ng trong
sáng, giản dị;
đưa ra lẽ, dẫn
chứng phù hợp
để hội bày tỏ ý
kiến phản đối về
vấn đề.
Vận dụng cao:
sự sáng tạo
về dùng từ, diễn
đạt, ngôn ngữ
giàu cảm xúc.
(1) TL (1) TL (1) TL (1) TL
Tổng 4 TN
(1) TL 3TN+1TL+(1) TL 2 TL+
(1) TL (1) TL
Tỉ lệ % 30 35 25 10
Tỉ lệ chung 65 35
PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC KIỂM TRA CUỐI KỲ II- NĂM HỌC 2023-2024
TRƯỜNG TH&THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:
………………………………........
Lớp: 7
Điểm
bằng số
Điểm
bằng chữ
Nhận xét và chữ ký
của giám khảo
Chữ ký của
giám thị
I. ĐỌC HIỂU (6,0điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) “Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa. Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những
bông nở muộn, những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa”
bên vệ đường.
(2) Sứ mệnh của hoa nở. Cho không những ưu thế như nhiều loài hoa khác, cho được đặt bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng
nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời. (...)
Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu.”
(Kazuko Watanabe, Mình là nắng việc của mình là chói chang, Vũ Thùy Linh dịch, NXB Thế giới, 2018)
Câu 1. (0,5 điểm) Mỗi chúng ta được tác giả so sánh với sự vật nào?
A. Một đóa hoa. B. Những bông hoa lớn.
C. Những bông hoa nhỏ. D. Những đóa hoa rực rỡ sắc màu.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, sứ mệnh của loài hoa là gì?
A. Sứ mệnh của hoa là nở. B. Sứ mệnh của hoa là tỏa hương thơm.
C. Sứ mệnh của hoa là khoe sắc thắm. D. Sứ mệnh của hoa là làm đẹp cho cuộc sống.
Câu 3. (0,5 điểm) Trong các cách hiểu sau về từ “hoa”, cách hiểu nào được gọi là thuật ngữ?
A. Vật có hình đẹp, tựa như bông hoa dùng để trang trí.
B. Là hình ảnh tưởng trưng cho mỗi chúng ta trong cuộc sống.
C. Hình hoa trang trí trên các vật giúp cho vật trở nên đẹp đẽ, hấp dẫn.
D. Cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín, thường có màu sắc và hương thơm.
Câu 4. (0,5 điểm) Phép liên kết được sử dụng trong đoạn (2) là gì?
A. Phép thế. B. Phép lặp.
C. Phép nối. D. Phép liên tưởng.
Câu 5. (0,5 điểm) Theo em, hình ảnh “hoa”, “bông hoa”, “đóa hoa” trong đoạn trích tượng trưng cho điều gì?
A. Những ước mơ của cuộc đời mỗi người.
B. Những thành công của cuộc đời mỗi người.
C. Những điều hoàn mĩ của cuộc đời mỗi người.
D. Những giá trị riêng của cuộc đời mỗi người.
Câu 6. (0,5 điểm) Dấu ngoặc kép được sử dụng trong từ “đời hoa” có công dụng gì?
A. Đánh dấu tên một văn bản.
B. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
C. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
D. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa mỉa mai, châm biếm.
Câu 7. (0,5 điểm) La} mô~t bông hoa, con người nên lư~a cho~n ca•ch sô•ng như thê• na}o đê€ thê€ hiê~n tha•i đô~ sô•ng ti•ch cư~c?
A. Chiy khoe săzc, toya hương ơy nơi sang tro{ng.
B. Luôn khoe săzc toya hương ơy bâzt cưz nơi đâu.
C. Chiy khoe săzc, toya hương ơy như|ng nơi bi}nh di{.
D. Chiy giư| la{i hương săzc cho riêng bayn thân mi}nh.
Câu 8 (1,0 điểm). Nêu nô{i dung chiznh cuya đoa{n trizch?
Câu 9 (0,5 điểm). Bài học cuộc sống được rút ra từ đoạn trích trên là gì?
Câu 10 (1,0 điểm). Để trở thành một đóa hoa “bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời”, em sẽ làm
gì?
II. VIẾT (4,0 điểm)