TRƯỜNG THCS LÊ THỊ HỒNG GẤM
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
KIỂM TRA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2023-
2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Thời gian: 90 phút
A. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học học kì II
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh. Trên sở
đó, giáo viên kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao
chất lượng dạy học môn Ngữ văn.
B. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
C. THIẾT LẬP MA TRẬN:
MA TRẬN ĐÊ9 KIÊ:M TRA HỌC KI9 II
MÔN: NGỮ VĂN 7(KNTT) -NĂM 2023-2024
Thời gian làm bài: 90 phút
TT
năng
Nội
dung/đ
ơn vị kĩ
năng3
Mức
độ
nhận
thức
Tổng
%
điểm
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
V. dụng
cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
1
Đọc
hiểu
Văn
nghị
luận
Số câu 4 0 3 1 0 1 0 1 10
Tỉ lệ %
điểm 2.0đ 1.5đ 1.0đ 1.0đ 0.5đ 6.0
đ
2
Viết Viết bài
văn
nghị
luận về
một vấn
đề
trong
đời
sống
Số câu 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1
Tỉ lệ %
điểm 1.0đ 1.5đ 1.0đ 0 0.5đ 4.0
đ
Tỉ lệ % điểm các mức độ 70 30 100
D. BA:NG ĐĂFC TA: ĐÊ9 KIÊ:M TRA HỌC KI9 II
MÔN: NGỮ VĂN 7(KNTT) -NĂM 2023-2024
TT
năng
Nội
dung/Đơn
viF kiêOn
thưOc
MưOc đôF đaOnh giaO
1. Đọc
hiểu
Văn nghị
luận
* Nhận biết: Nhận biết được kiểu văn bản, lời nhân vật, từ Hán Việt,
biện pháp liên kết.
* Thông hiểu: Hiểu được nghĩa của từ Hán Việt, nắm được tác dụng
của phép liên kết, hiểu được ý nghĩa của câu văn, chỉ ra được những
điểm giống nhau của các đoạn văn trong phần trích.
* Vận dụng: Nêu được bài học tâm đắc rút ra được từ phần trích.
* Vận dụng cao: Bày tỏ quan điểm của bản thân về ý kiến của người
viết.
2 Viết
Viết bài văn
nghị luận
về một vấn
đề trong đời
sống.
*Nhận biết: Nhận biết đúng kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề tron
đời sống(trình bày ý kiến tán thành), nhận biết được vấn đề nghị luận.
*Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về hình thức (Từ ngữ, diễn đạt,
bố cục văn bản…)
*Vận dụng: Viết được i văn nghị luận về một vấn đề trong đờ
sống(trình bày ý kiến tán thành). Lập luận mạch lạc, biết kết hợp giữa
lẽ dẫn chứng để làm vấn đề nghị luận; ngôn ngữ trong sáng, gin
dị; thể hiện được cảm xúc của bản thân trước vấn đề cần bàn luận.
*Vận dụng cao: Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đ
sống(trình bày ý kiến tán thành) .Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa
chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục.
Thời gian làm bài: 90 phút
E. ĐỀ
Trường
THCS Lê
Thị Hồng
Gấm
Họ và tên:
…………
………
lớp7/
Ngày kiểm
tra………
…………
….
BÀI KIỂM TRA KÌ II, 2023-2024
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Điểm Nhận xét:
Phâ9n I: ĐOFC – HIÊ:U (6 điê:m)
Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi:
Con tôi sẽ phải học tất cả những điều này: Rằng cứ mỗi kẻ thù ta gặpnơi này
thì ở nơi khác ta lại tìm thấy một người bạn. Bài học này sẽ mất nhiều thời gian, tôi
biết, nhưng thầy hãy dạy cho cháu hiểu rằng một đồng đô-la kiếm được do công
sức của mình bỏ ra còn quý hơn nhiều so với năm đô-la nhặt được trên hè phố...
Xin hãy dạy cho cháu cách chấp nhận thất bại cách tận hưởng niềm vui
chiến thắng. Xin hãy dạy cho cháu tránh xa sự đố kị. Xin hãy dạy cho cháu biết
được quyết của niềm vui thầm lặng. Dạy cho cháu rằng những kẻ hay bắt nạt
người khác là những kẻ dễ bắt nạt nhất...
Xin dạy cho cháu biết đến thế giới diệu của ch, nhưng cũng để cho cháu
đủ thời gian lặng lẽ suy về sự ẩn muôn thuở của cuộc sống: đàn chim tung
cánh trên bầu trời, đàn ong bay lượn trong nắng những bông hoa nở ngát trên
đồi xanh...
trường, xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn
gian lận khi thi. Xin hãy tạo cho cháu niềm tin vào ý kiến riêng của bản thân,
cho dù tất cả mọi người xung quanh đều cho rằng ý kiến đấy là không đúng...
(Trích “Những câu chuyện về người thầy” NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh. 2004)
Câu 1: Xác định kiểu văn bản của phần trích trên?
A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm
Câu 2: Đoạn trích là lời của ai nói với ai?
A. Thầy giáo nói với chính mình B. Phụ huynh nói với thầy giáo
C. Thầy giáo nói với học sinh D. Phụ huynh tự nói với chính mình
Câu 3: Trong câu “Xin hãy dạy cho cháu cách chấp nhận thất bại và cách tận hưởng
niềm vui chiến thắng.” có mấy từ Hán Việt?
A. Một từ B. Hai từ C. Ba từ D. Bốn từ
Câu 4: Biện pháp liên kết nào được sử dụng trong phần trích sau: “Xin hãy dạy cho
cháu cách chấp nhận thất bại và cách tận hưởng niềm vui chiến thắng. Xin hãy dạy
cho cháu tránh xa sự đố kị. Xin hãy dạy cho cháu biết được bí quyết của niềm vui
thầm lặng.”:
A.Phép lặp B.Phép nối C.Phép thế D.Phép liên tưởng
Câu 5: Nghĩa của từ chấp nhận có trong phần trích trên được hiểu theo cách nào
sau đây là đúng:
A.Trách móc B. Chiếm lấy C. Đem ra thi hành D. Bằng lòng
Câu 6: Việc lặp lại các cụm từ “xin hãy dạy cho cháu” trong đoạn trích có tác dụng
gì?
A. Tạo sự hấp dẫn B. Giúp văn bản sinh động hơn
C. Nhấn mạnh điều mong muốn D. Giúp văn bản rõ ràng hơn
Câu 7: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu: “Bài học này sẽ mất nhiều thời
gian, tôi biết, nhưng thầy hãy dạy cho cháu hiểu rằng một đồng đô-la kiếm được do
công sức của mình bỏ ra còn quý hơn nhiều so với năm đô-la nhặt được trên
phố....”
A. Nói về việc kiếm tiền B. Vẻ đẹp của lao động
C. Sự khó khăn của con người trong cuộc sống
D. Quý trọng công sức lao động và ca ngợi lao động chân chính.
Câu 8: Hãy chỉ ra những điểm giống nhau của các đoạn văn trong đoạn trích trên?
Câu 9: Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra được từ phần văn bản trên là gì?
Câu 10: Bày tỏ quan điểm của em với ý kiến của người viết: “Ở trường, xin thầy
hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn gian lận khi thi. Xin hãy
tạo cho cháu có niềm tin vào ý kiến riêng của bản thân, cho dù tất cả mọi người
xung quanh đều cho rằng ý kiến đấy là không đúng...”.
Phần II. VIẾT (4,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: "Trong quá trình học tập thì tự học là con đường ngắn nhất
để dẫn đến thành công”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến
trên.
……………………………………….