UBND HUYN DUY XUYÊN
TRƯỜNG THCS TRN CAO VÂN
KIM TRA CUI K I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Ng văn – Lp 8
Thi gian: 90 phút (không k thời gian giao đề)
I. MA TRN:
T
T
năng
Nội
dung/đơ
n vị kĩ
năng
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết
(Số câu)
Vận dụng
(Số câu)
V. dụng
cao
(Số câu)
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
Đọc
Văn bản
nghị luận
(nằm
ngoài
SGK Ngữ
văn 8)
5
1
2
1
0
1
0
0
10
Tỉ lệ % điểm
2,5
0,5
1,0
10
1.0
60
2
Viết
Viết bài
văn nghị
luận
hội (con
người
trong
mối quan
hệ với
cộng
đồng, đất
nước)
0
1*
0
1*
0
1*
0
1
Viết bài
văn
nghị
luận
hội
1
Tỉ lệ điểm từng
loại câu hỏi
10
1.0
1.0
0
1.0
40
Tỉ lệ % điểm các
mức độ nhận thức
4.0
2.0
1.0
100
II. BẢNG ĐẶC T:
TT
Ni dung/
Đơn vị
kiến thc,
kĩ năng
Mức độ đánh giá
1
Đọc hiu:
Nhn biết:
- Nhn biết được th loại văn bản, biết đối tượng được nhắc đến, bin
pháp tu t trong câu cho sn, ch ra được nội dung văn bản theo yêu
cầu đề, nhn ra mục đích của người viết qua đoạn c th, t HV,
Văn bản
ngh lun
Thông hiu:
- Hiểu được luận đề của văn bản
- Hiu được nét độc đáo ngh thut ca văn bản ngh lun
- Hiểu được ni dung, thành ng hoc tc ng ơng đương
Vn dng:
- T văn bản, em xác định được vấn đề ngh lun liên quan trc tiếp
đến bn thân.Nhng vic bn thân cn làm.
2
Viết:
Viết bài
văn ngh
lun
Nhn biết: Nhn biết được yêu cu ca một bài văn ngh lun
Thông hiu: Viết đúng v ni dung, v hình thc (t ng, diễn đạt,
b cục văn bản)
Vn dng: Viết được một bài văn ngh lun v mt vấn đề con người
trong mi quan h cộng đồng đất nước; biết xây dựng luận đề, luận
điểm, lẽ, dẫn chứng, kết hợp bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân một cách hợp lí.
Vận dụng cao: sự sáng tạo trong việc lựa chọn cách nhìn
nhận đánh giá sự việc; sáng tạo trong cách dùng từ, diễn đạt.
III.Đ KIM TRA
UBND HUYN DUY XUYÊN
TRƯỜNG THCS TRN CAO VÂN
ĐỀ CHÍNH THC
KIM TRA CUI K I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Ng văn – Lp 8
Thi gian: 90 phút (không k thời gian giao đề)
( Đề gm 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU: (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
BÀN V PHÉP HC
“Ngọc không mài, không thành đ vật; người không học, kng biết
đạo”. Đạo lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy. Nước
Việt ta, từ khi lập quốc đến gi1, nền chính học đã bị thất truyền2. Người ta đua
nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ
thường3. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ
hại ấy.
Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, c
trường , con cháu c nhà văn , thuc lại các trấn cựu triu, đều tuỳ đâu tiện
đấy đi học.
Phép dạy, nhất định theo Chu Tử4. Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc.
Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử5. Học rộng rồi tóm lược cho gọn,
theo điều học làm. Hoạ may kẻ nhân tài mới lập được công, nnước nhờ thế
vững yên. Đó mới thực cái đạo ngày nay quan hệ tới lòng người. Xin chớ
bỏ qua.
Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn
mà thiên hạ thịnh trị.
Đó mấy điều, thành thật xin dâng. Chẳng quản lời nói vu vơ, cúi mong
Hoàng thượng soi xét.
Kẻ hèn thần cung kính tấu trình.
(La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp, theo La Sơn Yên Hồ Hoàng Xuân
Hãn
tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998)
(1) Đến giờ: là thời điểm Nguyễn Thiếp dâng lên vua Quang Trung bản tấu vào tháng 8/1791.
(2) Thất truyền: bị mất đi, không được truyền lại cho đời sau.
(3) Tam cương, ngũ thường: chỉ ba mối quan hệ gốc trong hội phong kiến vua tôi, cha con,
chồng vợ và các đức tính nhân, nghĩa, lễ, trí, tín của con người.
(4) Chu Tử: Chu Hi, nhà nho nổi tiếng, đồng thời là nhà triết học, giáo dục học thời Nam Tống.
(5) Tứ thư, ngũ kinh, chư sử: những quyển sách kinh điển của Nho giáo, những cuốn sách sử nổi
tiếng thời xưa.
Câu 1 (0.5 đ). Văn bản được viết theo kiểu văn bản nào?
A. Văn bản thông tin B. Văn bản tự sự
C. Văn bản nghị luận D. n bản thơ
Câu 2 (0.5 đ). Trong đoạn mở đầu, tác giả khẳng định mục đích của việc học chân
chính là gì?
A. Học để biết rõ đạo B. Học để làm quan
C. Học hòng cầu danh lợi D. Học lấy hình thức
Câu 3 (0.5 đ). Câu văn “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học,
không biết rõ đạo” có sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Nói giảm nói tránh. B. Hoán dụ. C. Nhân hóa. D. Điệp ngữ.
Câu 4 (0.5 đ). Những phép học nào được nhắc đến trong văn bản?
A. Học từ tiểu học để lấy gốc rồi học tiến lên, học rộng tóm lược cho gọn, chỉ cần tập
trung rèn thực hành.
B. Học từ tiểu học để lấy gốc rồi học tiến lên, học rộng tóm lược cho gọn, theo điều
học mà làm.
C. Học tkiến thức cao xuống thấp, học rộng tóm lược cho gọn, theo điều học
làm.
D. Ch tập trung ghi nhớ thuyết cho tốt, học rộng tóm lược cho gọn, không cần
thực hành.
Câu 5 (0.5 đ) . Từ nào sau đây không phải là từ Hán Việt?
A. Nhân tài B. Nhà nước C. Thiên thư D. Thất truyền
Câu 6 (0.5 đ). Luận đề của văn bản trên gì?
A. Bàn về mc đích và phương pháp học tập đúng đắn.
B. Bàn về tác dụng khi đạo học thành đối với đất nước.
C. Bàn về hậu quả khi nền chính học bị thất truyền.
D. Bàn về ý định mở trường dạy học ở khắp mọi nơi.
Câu 7(0.5 đ). Nghệ thuật nổi bật của văn bản là gì?
A. Cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, ý tứ của người viết được bc lộ rõ ràng.
B. Sử dụng nhiều từ Hán Việt tạo sắc thái cổ kính, dẫn chứng khoa học chính xác.
C. Lập luận sắc sảo, lí lẽ đanh thép hùng hồn, mang tính chiến đấu cao.
D. Luận điểm cụ thể, dễ theo dõi giúp người đọc hình dung nhân vật đang vui vẻ.
Câu 8. (0,5 đ) Em hãy tìm ghi ra câu văn nói về tác hại của lối học sai trái
trong văn bản?
Câu 9. (1,0 đ) Em hiểu lời khuyên theo điều học làm nthế nào? Hãy ghi ra 1
câu tục ngữ hoặc thành ngữ có ý nghĩa tương đồng với lời khuyên đó?
Câu 10. (1,0đ) Từ nội dung của văn bản, em hãy cho biết mục đích học tập của em
? Em đã và đang m để thực hiện được mục đích ấy?.
II. Phần Viết (4,0 điểm)
Hin nay hoạt động tri nghim là hoạt động không th thiếu các trường hc.
Ngoài gi hc, hc sinh s đưc tham gia nhiu hoạt động đ các em có th tri qua,
th sc và giúp mình có thêm nhiu kinh nghim.
Hãy viết mt in nghị lun trình bày suy nghĩ của em v vấn đề: hc sinh
vi vic tham gia các hoạt động tri nghim của trường, lp.
-----HT-----
IV. NG DN CHM
Phn I: ĐC HIU (6.0 điểm)
1. Trc nghim khách quan
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Phương án trả
li
C
A
D
B
B
A
A
Đim
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
2. Trc nghim t lun
Câu 8: (0,5 đim)
Mc 1 (0.5 đ)
Mc 2 (0.25 đ)
Mức 3 (0đ)
Hc sinh tìm trong đon 1 tr
lời được 2 câu có trong văn bản:
Chúa tầm thường, thần nịnh
hót.
Nước mất, nhà tan đều do
những điều tệ hi ấy.
Hc sinh viết đưc 50%
ca mc 1
Không trả lời
hoặc trả lời sai
Câu 9 (1.0 điểm)
Mc 1 (1.0 đ)
Mc 2 (0.5 đ)
Mức 3 (0đ)
HS nêu được theo yêu cầu, sau đây
là gợi ý:
Em hiểu: lời khuyên đó cần biết
vận dụng những điều đã học vào
làm bài tập, vào thực tiễn cuộc sống
(0,75)
Học đi đôi với hành (0.25đ)
Tùy theo diễn đạt học sinh cho
điểm
HS nêu được
Ý 1: nêu được 50%
mc 1
Ý 2: sai không
đim
Trả lời sai hoặc
không trả lời.
Câu 10 (1,0 đim)