S GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
THÁI BÌNH
Đ THI CHN HC SINH GII LP 12 THPT NĂM HC 2022 - 2023
Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút (không k thi gian giao đề)
Câu 1. (8,0 đim)
K di đi tìm hnh phúc nơi xa, ngưi khôn vun trng nó ngay i chân mình.
(James Oppenhheim)
Câu nói trên gi cho anh/ch suy nghĩ v hành trình kiếm tìm hnh phúc ca
mi ngưi trong cuc sng? (Trình bày bng mt bài văn ngh lun khong 600 ch).
Câu 2. (12,0 đim)
Bàn v thơ Vit Nam thế k XX, nhà phê bình n hc Chu Văn Sơn cho rng:
Thơ đào sâu vào nhng min tư tưng, m ra mi no tư duy, gõ mi cánh ca
tâm thc […], thơ hin đi to cm giác “thơ mà không thơ, không thơ mà thơ.
(Dẫn theo Chu Văn Sơn, Đa mang một cõi lòng không yên định,
NXB Hội Nhà văn, 2021)
Anh/ch hiu ý kiến trên như thế nào? y phân tích mt trong hai văn bn:
Đất c (trích trưng ca Mt đưng khát vng) - Nguyn Khoa Đim hoc Đàn ghi ta
ca Lor-ca - Thanh Thảo (Ng văn 12, Tập mt, NXB Giáo dc Vit Nam, 2019) để m
sáng t điu đó.
---HẾT---
(Thí sinh không được s dụng tài liệu)
Htên thí sinh: ……………………………………........Số báo danh:…........................
A. YÊU CẦU CHUNG
1. Cán bộ chấm thi cần nắm được nội dung trình y trong bài làm của thí sinh để đánh giá
một cách tổng quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, sử dụng
nhiều mức điểm một cách hợp lí.
2. Việc chi tiết hóa điểm số trong mỗi câu (nếu có) phải được thống nhất trong Hội đồng chấm
thi và đảm bảo không sai lệch so với tổng điểm của mỗi câu. Thí sinh có thể m bài theo cách
riêng nhưng nếu đáp ứng đầy đủ những yêu cầu trong ớng dẫn chấm, diễn đạt tốt vẫn cho
điểm tối đa; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
3. Bài thi được chấm theo thang điểm 20; điểm bài thi thể cho lẻ đến 0,25 điểm không
làm tròn điểm.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ
S GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
THÁI BÌNH
K THI CHN HC SINH GII CP TNH LỚP 12 NĂM HỌC 2022 - 2023
HƯỚNG DN CHM MÔN NGỮ VĂN
(Bản hướng dn gm 03 trang)
Câu
Ni dung
Điểm
1
K dại đi tìm hạnh phúc nơi xa, người khôn vun trng ngay ới chân
mình. (James Oppenhheim)
Câu nói trên gi cho anh/ch suy nghĩ về hành trình kiếm tìm hnh
phúc ca mi ngưi trong cuc sng? (Trình bày bng mt bài văn ngh
lun khong 600 ch).
8,0
a. Đảm bo cấu trúc bài văn ngh lun
M bài nêu được vấn đề nghị luận, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
kết luận được vấn đề.
0,5
b. Xác định đúng vn đ cn ngh lun
Suy nghĩ về hành trình kiếm tìm hnh phúc của mỗi người trong cuộc sống.
0,5
c. Triển khai vấn đ cn ngh lun
Thí sinh có th triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác
lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lẽ dẫn chứng; mọi kiến giải phải phù hợp
với chuẩn mực đạo đức và pháp luật; đảm bo các yêu cầu sau:
* Gii thích
- Hnh phúc: cảm giác thỏa mãn, sung sướng khi hoàn thành hay đạt được
điều mà mình mong muốn.
- K di: người những hành động thiếu suy nghĩ, nông cạn; người khôn:
người khả năng suy xét, tầm nhìn xa rộng
- Đi tìm hnh phúc nơi xa: theo đui nhng điều xa vi, ngoài tm với; vun trng
nó ngay i chân mình: gìn gi, tạo dựng nhng giá tr thiết thc, gn gũi…
Câu nói gợi ra hành trình kiếm tìm hnh phúc của mỗi người trong cuộc
sống: mỗi người cần chủ động tạo dựng hạnh phúc phù hợp với hoàn cảnh
điều kiện của bản thân; biết cân bằng giữa những điều ln lao với những điều
giản dị để cuộc sống trọn vẹn, ý nghĩa.
(Thí sinh có th đưa ra quan điểm khác hoc th hin la chn mang tính cá
nhân nhưng cn lp lun rõ ràng, thuyết phc v hành trình kiếm tìm hnh
phúc trong cuc sng đưc gi ra t câu nói).
1,0
* Bàn luận
- Trong cuộc sống, nếu ch kiếm tìm hạnh phúc ở những điều xa vời, cao siêu,
con người dễ rơi vào ảo tưởng, đánh mất niềm vui sống
- Nếu m kiếm hnh phúc bằng việc vun đắp, giữ gìn những giá trị thiết thực,
gần gũi: giúp tạo dựng những nền tảng bn vững, phù hợp với điều kiện và
năng lực của bản thân…
- Cần phân biệt giữa việc kiếm m những điều xa xôi với hành trình theo
đuổi lí tưởng; giữa việc vun đắp những giá trị thiết thực với tầm nhìn hạn hẹp,
nông cạn… Mặt khác, cần phê phán những người sống hời hợt, thờ ơ, không
biết mưu cầu hạnh phúc cho mình...
- Để hạnh phúc thực sự, mỗi người nên biết cách cân bằng giữa việc gìn
giữ, vun đắp, trân trọng những điều giản dị không ngừng cố gắng để ơn
tới những điều lớn lao...
4,0
* Bài học
- Để hướng tới hạnh phúc trong trạng thái cân bằng, hài hòa, con người cần tự
nhận thức sâu sắc v bản thân, biết kiến tạo những giá trị lớn lao từ những
điều bình thường, nh bé…
- Trong xu thế hội nhp ngày nay, trên hành trình kiếm tìm hnh phúc, mi người
cn biết dung hòa gia các li sng, thích nghi vi sự biến đi ca thi đại
1,0
d. Chính t, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo đúng nguyên tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,5
e. Sáng to
Có cách din đt sáng to, th hin suy nghĩ sâu sc, mi m v vn đ cn ngh lun.
0,5
2
Bàn về thơ Vit Nam thế k XX, nhà phê bình văn hc Chu Văn Sơn cho
rng: “Thơ đào sâu vào những miền tưởng, m ra mọi nẻo tư duy, gõ
mọi cánh cửa tâm thức […], thơ hin đại tạo cảm giác “thơ mà không thơ,
không thơ mà thơ”. (Dn theo Chu Văn Sơn, Đa mang một cõi lòng không yên
định, NXB Hội nhà văn, 2021)
Anh/ch hiu ý kiến trên như thế nào? Hãy phân tích một trong hai văn
bản: Đất Nước (trích trường ca Mt đưng khát vng) - Nguyn Khoa
Điềm hoc Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Tho (Ng văn 12 Tp mt, NXB
Giáo dc Vit Nam, 2019) để làm sáng t điu đó.
12,0
a. Đảm bo cấu trúc bài văn nghị lun
M bài nêu được vấn đề cần nghị luận, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề.
0,5
b. Xác định đúng vn đ cn ngh lun
Hiểu đúng ý kiến ca nhà phê bình văn hc Chu Văn Sơn; phân tích mt trong
hai văn bn: Đất Nưc hoc Đàn ghi ta ca Lor-ca để làm sáng t ý kiến.
0,5
c. Triển khai vấn đ cn ngh lun
Thí sinh triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; thể
hiện sự cảm nhn sâu sắc vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
ch giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Gii thích ý kiến
-
Thơ đào sâu vào những miền tư tưởng, m ra mi nẻo tư duy, mọi cánh
c
a tâm thc: thơ không chỉ giàu cảm xúc, nh cảm còn chất chứa suy tư,
chiêm nghi
m, thể hiện những suy ngẫm sâu sắc v cuc đời, chm đến những
t
ầng sâu của tiềm thức, vô thức...
-
Thơ hiện đại to cảm giác “thơ mà không thơ, không thơ mà thơ”: câu thơ,
ngôn ng
thơ hiện đại tự nhiên, gần gũi, mang tính khẩu ngữ, tăng cường chất
li
ệu của hiện thực đời sống; giàu giá trị tạo hình, biểu cảm, giàu sức gợi...
Ý kiến khẳng định đặc điểm nổi bật của thơ Việt Nam thế kỉ XX v nội dung
tư tư
ởng và hình thức biểu đạt.
2,0
* Làm sáng tỏ ý kiến qua đon trích Đất Nước ca Nguyễn Khoa Điềm
hoặc bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca ca Thanh Tho
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
- Phân tích, chứng minh (chọn một trong hai ngữ liệu)
Trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm:
+ Thể hiện cảm nghĩ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phát hiện
ở chiều sâu trên nhiều bình diện: lịch sử, địa lý, văn hóa
+ Khẳng định tưởng Đất Nước của Nhân dân: Nhân dân lao động để
dựng y Đất Nước, chiến đấu để bảo vệ nền độc lập của Đất Nước, bảo tồn
sáng tạo những giá trị văn hóa tinh thần ngàn đời của dân tộc
+ Hình thức biểu đạt tự nhiên, giàu suy nhưng vẫn bay bổng, khơi gợi liên
tưởng: thể thơ tự do; giọng thơ trữ tình - chính luận sâu lắng, thiết tha; vận
dụng đa dạng và linh hoạt chất liệu văn hóa và văn học dân gian
Trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo:
+ Cảm nhận của tác giả về vẻ đẹp bi tráng của hình ợng Gar-xi-a Lor-ca,
nhà thơ thiên tài Tây Ban Nha
+ Mạch cảm xúc suy tư đa chiều vừa sâu sắc vừa mãnh liệt của tác giả về
sức sống của nghệ thuật và sự bất tử của cái đẹp trong cuộc đời
+ Hình thức biểu đạt tự do, phóng túng: cấu tứ sự kết hợp hài hòa hai yếu
tố thơ nhạc; hình ảnh thơ mang tính tượng trưng, siêu thực, sức gợi mở đa
dạng, phong phú; ngôn từ mới mẻ, phá cách, sáng tạo…
0,5
6,0
* Đánh giá khái quát
- Ý kiến đã chỉ ra đặc điểm nổi bật của thơ Việt Nam thế kỉ XX trên tiến trình
hiện đại hóa.
- Góp phần định hướng quá trình sáng tác và tiếp nhận thơ:
+ Nhà thơ cần tưởng cao đẹp, thể hiện qua hình thức biểu đạt tự nhiên,
mới mẻ; hài hòa giữa cảm xúc và triết lý, tưởng và ngôn ngữ...
+ Người đọc cn tiếp nhận thơ trên tinh thần đối thoại, chiêm nghiệm; sẵn
sàng đón nhận những cách tân về hình thức; không ngừng nâng cao thị hiếu
thẩm ca mình
1,0
d. Chính t, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tc chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,5
e. Sáng to
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ v vấn đề cần
nghị luận.
1,0