
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETING
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn thi: MARKETING CHIẾN LƯỢC
Lớp học phần: 2431702071901,02,03 - 1911
Thời gian: Từ 9g00 ngày 25/11 đến 9g00 ngày 09/12/2024
Được sử dụng tài liệu
I. Đề bài tiểu luận: Sinh viên làm bài làm tiểu luận cuối kỳ theo nhóm (mỗi nhóm tối đa 5 thành viên).
Hoạch định chiến lược marketing cho 1 sản phẩm/ dòng sản phẩm/ dịch vụ của một doanh nghiệp hoạt
động tại Việt Nam trong vòng 2 đến 3 năm với cấu trúc:
1. Xác định vị thế của doanh nghiệp (0.75 điểm)
Giới thiệu về doanh nghiệp: Tầm nhìn sứ mạng, triết lý kinh doanh; Bối cảnh của chiến lược
marketing đang hoạch định.
Phân tích vị thế (5C): Bối cảnh môi trường; Khách hàng; Đối thủ cạnh tranh (competitor); Các
đối tác hợp tác; Phân tích nội bộ.
2. Hoạch định chiến lược STP (0.75 điểm)
Phân khúc thị trường và mô tả các phân khúc (cluster) theo nhu cầu/ lợi ích/ lý do mua hàng,
theo các yếu tố nhân khẩu học, sử dụng dữ liệu mua hàng (dữ liệu thứ cấp) hoặc/ và dữ liệu khảo sát (dữ
liệu sơ cấp).
Chọn thị trường mục tiêu: Dùng ma trận GE
Định vị: Dùng bản đồ định vị hay bản đồ radar kèm biểu đồ thị phần.
3. Xác định mục tiêu và chiến lược chung (0.5 điểm)
Mục tiêu chiến lược chung, các mục tiêu cụ thể
Định hướng chiến lược cạnh tranh (theo lợi thế cạnh tranh, theo vị thế thị trường).
4. Phân tích và đánh giá chiến lược marketing giai đoạn đã qua (1.0 điểm)
5. Chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh từ thị trường (1.5 điểm)
Chiến lược thương hiệu (Tầm nhìn thương hiệu; Định vị thương hiệu; Chương trình lòng trung
thành thương hiệu; Slogan, Tagline; Câu chuyện thương hiệu;….)
MÃ ĐỀ/ĐỀ SỐ
HINH THƯC THI
Tiểu luận
Trăc nghiệm
Thưc hành/
Vấn đáp

Chiến lược sản phẩm/ dịch vụ (Lý luận sử dụng công cụ mô hình Ansoff; Danh mục thương
hiệu: Chiều rộng, dài, sâu; mô hình BCG; Radar đổi mới)
6. Các chiến lược Marketing mix phù hợp (Giá, phân phối, truyền thông, cơ sở vật chất, con
người, …) (2 điểm)
7. Hoạch định thực thi và kiểm tra chiến lược marketing: tại thị trường Việt Nam trong vòng 2 đến
3 năm (2.5 điểm)
II. Yêu cầu hình thức tiểu luận (1.0 điểm):
Hình thức và thứ tư trình bày (0.5 điểm):
-
Khổ giấy: khổ A4 (21 x 29,7cm),
-
Số trang: nội dung chính tối đa 50 - 60 trang, không bao gồm trang bìa, mục lục, tài liệu tham
khảo, phụ lục (nếu có).
-
Căn lề: Lề trái: 3 cm; lề phải: 2 cm; lề trên: 3 cm; lề dưới: 2 cm.
-
Đánh số trang: Số trang đặt ở cuối trang, căn giữa trang, tính từ nội dung chính đến hết phần Tài
liệu tham khảo;
-
Font chữ: Times New Roman; Size chữ: 13 (riêng chữ tên chương và các danh mục: size 14);
dãn dòng: 1.5 lines; Các mục, tiểu mục: Before: 6 pt; After: 0 pt; Khoảng cách giữa các đoạn:
Before: 0pt; After: 0 pt.
-
Trình bày bảng biểu/ số liệu cần kèm theo tên bảng/ hình ảnh và nguồn trích dẫn.
-
Tên file theo quy ước: Họ tên Nhóm trưởng-Lớp học phần (4 số cuối)-số lượng thành viên nhóm.
Ví dụ: Nguyễn Ngọc A-1234-6.pdf
-
Thứ tư trình bày báo cáo: Trang bìa ngoài, Trang bìa trong, Bảng Phân công công việc và đánh
giá tỷ lệ đóng góp (theo tỷ lệ 100% cao nhất) của các thành viên nhóm (Tên và MSSV), Mục
lục, Danh mục hình, Danh mục bảng, Danh mục chữ viết tăt, Tóm tăt, nội dung theo thứ tư trên
đề, Tài liệu tham khảo, Phụ lục (Nếu có). Nộp kèm Báo cáo kiểm tra đạo văn bản đầy đủ (với tỉ
lệ trùng lặp dưới 30%).
Tài liệu tham khảo (0,5 điểm): Trích nguồn trong bài và lập danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn
APA (tham khảo phiên bản lần thứ 6 trên trang web khoa Marketing:
https://khoamarketing.ufm.edu.vn/vi/huong-dan-nckh/huong-dan-trich-dan-va-tai-lieu tham-khao-theo-
chuan-apa.
-Hết-
DUYỆT KHOA/BỘ MÔN
GIẢNG VIÊN RA ĐỀ
TS. Dư Thị Chung
ThS. Nguyễn Thị Hồng Hoa

