
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020
TRƯỜNG THCS-THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: SINH HỌC
( Đề thi có 7 trang ) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
A. Vận tốc lớn và được điều chỉnh B. Vận tốc bé và không được điều chỉnh
C. Vận tốc lớn và không được điều chỉnh D. Vận tốc bé và được điều chỉnh
Câu 2: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A.Chu trình crep Đường phân Chuổi chuyền êlectron hô hấp.
B.Đường phân Chuổi chuyền êlectron hô hấp Chu trình crep.
C.Đường phân Chu trình crep Chuổi chuyền êlectron hô hấp.
D.Chuổi chuyền êlectron hô hấp Chu trình crep Đường phân.
Câu 3: Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
A.Sự khử CO2. C. Phân giải đường
B.Sự phân li nước. D. Quang hô hấp.
Câu 4:Hô hấp ánh sáng xảy ra với sự tham gia của 3 bào quan:
A.Lục lạp, lozôxôm, ty thể. B. Lục lạp, bộ máy gôn gi, ty thể.
C.Lục lạp, Perôxixôm, ty thể. D. Lục lạp, Ribôxôm, ty thể
Câu 5: Giả sử có một quần xã sinh vật gồm các loài : cỏ, thỏ, cào cào, ếch, sâu hại thực vật, chim đại
bàng , rắn.Chuổi thức ăn có thể có trong quần xã sinh vật trên :
A. cỏ → cào cào → ếch → thỏ → đại bàng B. cỏ → thỏ → sâu hại thực vật → đại bàng
C. cỏ → thỏ → rắn → cào cào → đại bàng D. cỏ → cào cào → ếch → rắn → đại b
àng
Câu 6: Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất lần
lượt là:
A. tiến hóa hóa học - tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học.
B. tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa hóa học - tiến hóa sinh học.
C. tiến hóa hóa học - tiến hóa sinh học - tiến hóa tiền sinh học.
D. tiến hóa sinh học - tiến hóa hóa học - tiến hóa tiền sinh học.
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại theo mục đích, nhu cầu của con
người.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, làm biến đổi tần số kiểu gen.
D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa vô hướng.

Câu 8: Các ví dụ về quan hệ hợp tác giữa các loài trong quần xã sinh vật là các mối quan hệ giữa
(1): chim sáo và trâu rừng
(2): vi khuẩn Rhizobium với cây họ đậu
(3): chim mỏ đỏ và linh dương
(4): hải quỳ và cua.
Trả lời đúng là
A. (1) và (3). B. (1) và (4). C. (2) và (3). D. (2) và (4).
Câu 9:Loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?
A. Đại Trung sinh. B. Đại Cổ sinh. C. Đại Tân sinh. D. Đại Thái cổ
Câu 10: Ý nghĩa sinh thái của phân bố ngẫu nhiên là:
A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
C. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Câu 11: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết
quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ
: 1 cây hoa trắng là
A. Aa × Aa B. Aa × aa C. AA × Aa D. AA × aa.
Câu 12: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc
lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1:1:1:1 B. 3 : 1 C. 9 : 3 : 3 : 1. D. 1:1.
Câu 13: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa B. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
C. 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa D. 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
Câu 14: Quan hệ giữa 2 loài trong đó một loài có lợi, còn loài kia không có lợi và không bị hại là quan
hệ
A. hợp tác B. hội sinh. C. cộng sinh. D. ức chế cảm nhiễm.
Câu 15: Ví dụ về cách li sinh sản sau hợp tử là:
A. gà và công có tập tính sinh dục khác nhau nên không giao phối với nhau.
B. lai giữa ngựa và lừa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
C. cấu tạo hoa ngô và hoa lúa khác nhau nên chúng không thụ phấn được cho nhau.
D. hai loài có sinh cảnh khác nhau nên không giao phối được với nhau.

Câu 16:Một quần thể có thành phần kiểu gen là:
0,16AA:0,48Aa:0,36aa
. Tần số alen A của quần thể này
là bao nhiêu?
A. 0,3 B.0,5 C. 0,4 D. 0,7
Câu 17: Thực vật lưỡng tính có kiểu gen AaBbCcDd qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, số dòng thuần xuất
hiện nhiều nhất có thể là
A. 8. B. 4. C. 16. D. 6.
Câu 18:Một NST có trình tự các gen là AB*CDEFG. Sau đột biến, trình tự các gen trên NST này là
AB*CFEDG. Đây là dạng đột biến nào?
A. Chuyển đoạn NST. B. Lặp đoạn NST. C. Mất đoạn NST. D.Đảo đoạn NST.
Câu 19: Loại giao tử abd có tỉ lệ 25% được tạo ra từ kiểu gen
A.AABBDd. B.aaBBDd. C. AaBbdd. D. AaBbDd.
Câu 20:Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val - Trp - Lys- Pro. Biết rằng các côđon mã
hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đoạn mạch gốc
của gen mang thông tin mã hóacho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là
A.5' XAA- AXX - TTX - GGT 3'. B. 5' GTT - TGG - AAG - XXA 3'.
C. 5' TGG - XTT - XXA - AAX 3'. D. 5' GUU - UGG- AAG - XXA 3'.
Câu 21: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại
thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là
A. 7 B. 15 C. 8 D. 14
Câu 22: Một phân tử mARN dài 2040A0 được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G,
U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng
hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, nhận định
nào sau đây sai?
A. Số ribonucleotit loại A của phân tử mARN trên là 120.
B. số lượng nuclêôtit loại A cần phải cung cấp cho quá trình tông hợp một đoạn ADN trên là 360.
C. Phân tử AND được tổng hợp có số liên kết hidro là 1440
D. Số liên kết cộng hóa trị của phân tử AND được tổng hợp từ mARN trên là 1200
Câu 23: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, cho các phát biểu sau:
(1) Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
(2) Khi thành phần loài trong quần xã thay đôi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
(3) Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
(4) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Số phát biểu đúng là:
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1

Câu 24: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết tế bào đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào. Cho
biết bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu?( Biết rằng quá trình phân bào bình thường)
A. Kì giữa giảm phân 2, 2n = 10. B. Kì giữa nguyên phân, 2n = 10.
C. Kì đầu nguyên phân, 2n = 10. D. Kì giữa giảm phân 1,2n = 10.
Câu 25: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so
với alen a quy định quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây
lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n. Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ
: 1 quả màu vàng ở đời con là
A. AAaa × Aa và AAaa × Aaaa B. AAaa × Aa và AAaa × aaaa
C. AAaa × Aa và AAaa × AAaa D. AAaa × aa và AAaa × Aaaa
Câu 26: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4
với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là
A. 12% và 10%. B. 10% và 12%. C. 10% và 9%. D. 9% và 10%.
Câu 27:Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
A. (2), (3). B. (1), (4). C.(1), (2). D. (1), (3).
Câu 28:Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng được F1 toàn hoa đỏ,
cho F1 tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu hình F2 là 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Để xác định kiểu gen của
cây hoa đỏ F2 có thể thực hiện các phép lai sau đây:
1. Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1.
2. Lai phân tích cây hoa đỏ F2.
3. Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn.
4. Lai cây hoa đỏ F2 với cây đỏ ở P.
Những phép lai xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ là
A. 2,3,4. B.1,2,4. C.1,3,4. D.1, 2, 3.

Câu 29: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho
biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
IV. Quan hệ giữa loài H và loài I là quan hệ cạnh tranh.
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 30: Xét 2 phép lai: P: ♀ móng bé x ♂ móng lớn F1: 100% móng bé và P: ♀ móng lớn x ♂ móng
bé F1: 100% móng lớn. Tính trạng kích thước móng do gen nào sau đây quy định?
A. Gen trên NST X không có alen trên Y. B. Gen trong tế bào chất.
C.Gen trên NST thường. D. Gen trên NST Y có alen trên X.
Câu 31: Cho bảng thống kê về khả năng chịu nhiệt của hai loài sau:
Khẳng định ĐÚNG là:
A. Loài II có giới hạn sinh thái rộng hơn loài I B. Loại I có khả năng chịu nhiệt rộng hơn loài II.
C. Loài II có khả năng phân bố rộng hơn loài I. D. Loài I có sức chống chịu kém hơn loài II.
Câu 32: Một Opêron Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hóa lactôzơ vẫn
được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, nhận định nào chưa
đúng?
A. Do gen điều hòa (R) bị đột biến tạo ra protein ức chế có cấu hình bị thay đổi.
B. Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
C. Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
D. Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
Câu 33: Giả sử có một số tế bào vi khuẩn E.coli, mỗi tế bào chỉ chứa một phân tử ADN ở vùng nhân
được đánh dấu bằng N14 ở cả hai mạch đơn. Người ta nuôi các tế bào vi khuẩn này trong môi trường chỉ
chứa N15, tất cả các tế bào trên đều phân đôi 2 lần đã tạo ra các tế bào con. Sau đó người cho tất cả các tế
bào con này chuyển sang môi trường chỉ chứa N14 để cho mỗi tế bào phân đôi thêm 3 lần nữa. Kết thúc
toàn bộ quá trình phân đôi trên người ta thu được 78 phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N14. Hãy cho
biết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?

