
1
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT SỐ 2 NGHĨA HÀNH
ĐỀ THAM KHẢO
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM 2025
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
A. Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây bằng đồng nối với một đoạn dây bằng thép.
B. Cho lá Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt muối CuSO4.
C. Sự gỉ của gang trong không khí ẩm.
D. Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HCl.
Câu 2: Xút ăn da (sodium hydroxide) có công thức hóa học là
A. NaCl. B. NaOH. C. Na2O. D. Na2CO3.
Câu 3: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
CH2 CH CH CH2 CH CH2
n
CN
A. cao su buna. B. cao su buna-S. C. cao su buna-N. D. cao su isoprene.
Câu 4: Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng
trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose
với hiệu suất phản ứng là 60%. Giá trị của m là
A. 25,65. B. 85,50. C. 42,75. D. 51,30.
Câu 5: Nguyên tố Kali (potassium, K) có số hiệu nguyên tử là 19. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình
electron của ion K+ là
A. ls22s22p63s23p6. B. ls22s22p63s23p64s1.
C. ls22s22p53s23p64s2. D. ls22s22p63s23p63d1.
Câu 6: : Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối nguyên tố nào sau đây?
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f.
Câu 7: Cao su tự nhiên hay cao su thiên nhiên là loại vật liệu được sản xuất từ mủ cây cao su (Hevea
brasiliensis) của họ Đại kích (Euphorbiaceae). Thổ dân Nam Mỹ là những người đầu tiên phát hiện
và sử dụng cao su tự nhiên ở thế kỷ 16. Henry Wickham hái hàng ngàn hạt ở Brasil vào năm 1876 và
mang những hạt đó đến Kew Gardens (Anh) cho nảy mầm. Các cây con được gửi đến Colombo,
Indonesia và Singapore. Đặc tính của cao su thiên nhiên là
(a) có tính đàn hồi.
(b) tan được trong xăng và benzene.
(c) lưu hóa tạo thành cao su buna-S.
(d) bền hơn cao su buna.
Các phát biểu đúng là
A. a, b, d. B. a, b, c. C. a, c, d. D. b, c, d.
Câu 8: Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch acid ở 25°C?
A. [H+] > [OH–], pH > 7 B. [H+] > [OH–], pH < 7
C. [H+] < [OH–], pH < 7 D. [H+] < [OH–], pH > 7
Câu 9: Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về
cồn 70 o là đúng?
A. 100 gam dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất
B. 100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất
C. 1000 gam dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất
D. 1000 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất
Câu 10: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid là
A. một chiều. B. luôn sinh ra acid carboxylic và alcohol.
C. thuận nghịch. D. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.

2
Câu 11: Propan-2-amine là chất nào sau đây?
A. CH3CH2NH2. B. CH3CH2CH(NH2)CH3.
B. C. CH3CH2CH2NH2. D. (CH3)2CHNH2
Câu 12: Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong quả nho chín; (3)
tác dụng với nước bromine; (4) có phản ứng tráng gương. Chất T là
A. glucose. B. saccharose. C. fructose. D. cellulose.
Câu 13: Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì
nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
A. Kem đánh răng. B. Xà phòng. C. Vôi. D. Giấm.
Câu 14: Chất hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thuỷ
phân hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được G. Xác định chất G?
A. Ethanol. B. Ethylene glycol. C. Glycerol. D. Methanol.
Câu 15: Công thức của glycine là
A. C2H5NH2 B. H2NCH2COOH C. H2NCH(CH3)COOH D. CH3NH2
Câu 16: Glutamic acid là một amino acid thiết yếu của cơ thể, có công thức cấu tạo:
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
Muối monosodium glutamate (MSG), thường được dùng để chế biến bột ngọt (mì chính). Pha dung
dịch X gồm glutamic acid và NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 thu được chất hữu cơ Y. Khi đặt trong điện
trường, chất Y
A. sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B. sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C. không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D. chuyển về dạng H2NCH(R)COOH.
Câu 17: Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị dương?
A. Na+/Na B. Al3+/Al. C. Cu2+/Cu. D. Mg2+/Mg.
Câu 18: Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì
A. Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
B. ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C. ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
D. dòng điện chạy từ Cu sang Zn.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho một polymer sau có khối lượng phân tử khoảng 395000 amu:
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Polymer trên dùng để sản xuất cao su buna-S được điều chế từ phản ứng trùng hợp buta-2-ene với
styrene.
b) Polymer trên có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm,…
c) Polymer trên có hệ số polymer hoá trung bình bằng 2000.
d) Cứ 5,24 gam polymer trên phản ứng vừa hết 3,2 gam Br2/CCl4, tỉ lệ giữa hai mắt buta-1,3-diene
và styrene trong polymer trên là 1 : 2.
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thuỷ tinh 30 mL dung dịch H2SO4 0,5 M.
Bước 2: Cho một lá Al ( aluminium) và một lá Cu (copper) vào
cốc sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Để yên khoảng 1
phút.
Bước 3: Dùng dây dẫn điện nối lá Al và lá Cu với một vôn kế.
Biết:
3
o
Al /Al
E 1,676 V
;
2
o
2H /H
E 0 V
;
2
o
Cu /Cu
E 0,34 V
.
a) Ở bước 2, lá Al bị ăn mòn hoá học còn lá Cu không bị ăn mòn.
b) Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hoá, trong đó lá Al là anode và lá Cu là cathode.
c) Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề bặt lá Cu, còn ở lá Al không có khí thoát ra.
d) Ở bước 3, kim vôn kế chỉ 1,336 V.

3
Câu 3: Salicin là một thuốc chống
viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Công
thức cấu tạo của Salicin cho dưới đây:
Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể
người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau:
Cho hiệu suất chuyển hóa của cả quá trình là 80%.
a) Công thức phân tử của salicin là C13H16O7.
b) Cấu tạo glucose trong salicin là dạng β-glucose.
c) Nếu dùng 143 g salicin thì sẽ chuyến hóa thành 69 g salicylic acid.
d) Salicin phản ứng được với CH3OH khi có mặt HCl khan.
Câu 4: Methyl cinnmate là một ester có
công thức phân tử C10H10O2 và có mùi
thơm của dâu tây (strawberry) được sử
dụng trong ngành công nghiệp hương
liệu và nước hoa.
Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnmate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid phản ứng với
lượng dư methyl alcohol (CH3OH).
a) Methyl cinnmate có đồng phân hình học.
b) Methyl cinnmate có công thức cấu tạo là CH3COO-CH=CH- C6H5.
c) Methyl cinnmate phản ứng với NaOH với tỉ lệ 1 : 2.
d) Hiệu suất phản ứng ester hóa trong trường hợp này là 50%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Phản ứng thủy phân peptide là quá trình phân cắt các liên kết peptide giữa các amino acid
trong chuỗi peptide. Phản ứng này thường được xúc tác bởi enzyme hoặc xảy ra trong môi trường
acid hoặc kiềm, dẫn đến giải phóng các peptide ngắn hơn hoặc các amino acid tự do. Nếu thủy phân
không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu tripeptide khác
nhau?
Câu 2. Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử
glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các
sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt
là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do
thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng
và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose.
Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như
một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng
trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức
cấu tạo của lactose như sau:Trong phân tử lactose, có
một nhóm –OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết
nhóm –OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí
số mấy?

4
Câu 3. Cho các phát biểu sau về kim loại
(1) Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại kiềm.
(2) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.
(3) Kim loại Al ( aluminium) có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh tạo ra hợp chất aluminate.
(4) Au (gold) là kim loại không tác dụng với bất kỳ acid đơn lẻ nào.
(5) Tất cả các kim loại đều có độ dẫn điện cao và tăng dần từ Al đến Cu (copper).
(6) Zn (zinc) không phản ứng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường.
(7) Fe (iron) có thể được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối Fe(II).
(8) Hợp kim thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Câu 4. Geranyl acetate được tìm thấy trong hoa hồng và geranium. Nó có mùi hương hoa hồng đặc
trưng và thường được sử dụng trong nước hoa và mỹ phẩm. Khi phân tích thành phần khối lượng
nguyên tố thì cho kết quả như sau %C = 73,47%, %O = 16,33%, còn lại là hydrogen. Người ta cũng
thực hiện phổ khối lượng để xác định phân tử khối của hợp chất này, kết quả thể hiện như hình ảnh
bên dưới:
Trong phân tử geranyl acetate có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
Câu 5. Trong công nghiệp sản xuất gang, muốn sản xuất ra 1 tấn gang cần phải sử dụng 1,7 đến 1,8
tấn quặng sắt, 0,6 đến 0,7 tấn đá vôi làm chất trợ dung, 0,6 đến 0,8 tấn than cốc. Giả thiết trong đá
vôi CaCO₃ chiếm 97% khối lượng và 90% than cốc chuyển hóa thành CO₂. Trong điều kiện sản xuất
như trên, khi sản xuất được 1 tấn gang, nhà máy đã thải ra môi trường tối thiểu bao nhiêu m³ khí CO₂
ở điều kiện chuẩn? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Khi vận động mạnh, cơ thể không đủ cung cấp oxygen thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành
lactic acid từ các tế bào theo phương trình: C6H12O6 ⟶ 2C3H6O3 (1 mol glucose chuyển hóa thành
lactic acid sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể là 150 kJ). Sự chuyển hoá glucose thành lactic acid giải
phóng 2% năng lượng cho cơ thể. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian, tiêu tốn 400 kcal
(biết 1 cal = 4,184J). Khối lượng lactic acid được chuyển hóa bằng bao nhiêu gam? (kết quả làm tròn
đến hàng phần mười)
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

5
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
1 - D
2 –B
3 -C
4 -B
5 -A
6 -C
7 –A
8 -B
9 -B
10 -C
11 -D
12 –A
13 -C
14 -C
15 -B
16 -B
17 –C
18 -A
PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu
Ý
Đáp
án
Câu
Ý
Đáp
án
Câu
Ý
Đáp
án
Câu
Ý
Đáp
án
1
a
S
2
a
Đ
3
a
S
4
a
Đ
b
Đ
b
Đ
b
Đ
b
S
c
S
c
S
c
S
c
S
d
Đ
d
S
d
S
d
Đ
Phần III.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
2
4
20
2
7
5
1260
3
5
6
40,2
Câu 1: Gly-Ala-Gly ; Ala-Gly-Ala
Câu 2: 7
Câu 3: 5 – (1,2,5,6,8).
Câu 4: 20 - ( CH3COOC10H17 )
Câu 5: 1260
Để sản xuất ra 1 tấn gang cần tối thiểu 1,7 tấn quặng sắt; 0,6 tấn đá vôi; 0,6 tấn than cốc.
Tổng số mol C chuyển hóa thành CO2 là:
Thể tích CO2 tối thiểu mà nhà máy đã thải ra môi trường là
Câu 6: 40,2
Năng lượng cơ thể có được do sự chuyển hóa glucose thành lactic acid: 400 kcal 2% = 8 kcal =
33,472 kJ.
Khối lượng lactic acid được chuyển hóa:
33,472 180
150
= 40,1664 gam 40,2 gam.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------

