SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT BA
ĐỀ THI MINH HỌA THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 MÔN VẬT
1. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI MINH HỌA THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 MÔN VẬT
Nội dung
S
tiết
CẤP ĐỘ DUY
Tổng số
câu
PHẦN I
(TN 4 lựa chọn)
PHẦN II
(TN đúng sai)
PHẦN III
(TN TLN)
TH
VD
NB
TH
VD
NB
TH
VD
Nhiệt
18
1
1
1
1
2
1
1
0
11
Khí tưởng
18
2
1
2
1
1
0
1
1
11
Từ trường
18
2
1
2
1
1
0
0
1
10
Vật hạt nhân
phóng xạ
16
1
0
1
1
2
0
0
1
8
Tổng
6
3
6
4
6
1
2
3
40
Điểm
18 Câu = 4,5
điểm
4 Câu = 16 ý =
4,0 điểm
6 Câu = 1,5
điểm
10 điểm
2. ĐỀ THI MINH HỌA THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 MÔN VẬT
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐỀ THAM KHẢO
(Đề thi 05 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: …………………………………………
Số báo danh: …………………………………………….
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương
án.
Câu 1. thể rắn, các phân tử đặc điểm về hình dạngthể tích?
A.
hình dạng xác định nhưng không thể tích xác định.
B. thể tích xác định nhưng không hình dạng xác định.
C.
thể tích và hình dạng riêng xác định.
D.
Không hình dạng thể tích riêng.
Câu 2. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử
A.
chỉ lựct. C.
cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
B. chỉ lực đẩy. D.
cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Câu 3. Ngưng kết thăng hoa quá trình chuyển thể giữa
A. chất khí và chất rắn. B. chất lỏng chất rắn.
C. chất lỏng chất rắn. D. chất rắn, chất lỏng chất k.
Câu 4. Vì sao khi mở lọ nước hoa và đặt ở một góc trong phòng, một lúc sau, người
trong phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa?
A. các phân tử khí chuyển động chậm.
B. các phân tử khí chuyển động không ngừng.
C. các phân tử khí rất gần nhau.
D. các phân tử sắp xếp kém trật tự.
Câu 5. Bạn Lan muốn đun sôi 2 kg nước bằng bếp gas nhưng do suất nên bạn quên
không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của ớc 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng
đã làm hóa hơi 1 kg nước trong ấm do sơ suất là
A. 4,6.106 J. B. 2,3.103 J. C. 2,3.106 J. D. 4,6.103 J.
Câu 6. Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
A. số phân tử khí trong một đơn vị thể ch. B. khối lượng của mỗi phân tử khí.
C. thể tích bình chứa khí. D. khối lượng riêng của khí.
Câu 7. Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle?
A.
Chỉ khối lượng khí. C.
Khối lượng khí và áp suất khí.
B. Chỉ nhiệt độ k. D.
Khối lượng khí và nhiệt độ k.
Câu 8. Một nh đựng khí oxygen thể ch 150 ml áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ
không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa?
A. 50 ml. B. 450 ml. C. 100 ml. D. 300 ml.
Câu 9. Nồi áp suất dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất
đồ ăn thường chín nhanh nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường do khi
nước trong nồi áp suất sôi thì
A.
áp suấtnhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
B. áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
C.
áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
D.
áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
Câu 10. Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy
pit- tông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo
pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A.
Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
B. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
C.
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
D.
Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi
Câu 11. Khi được đưa lại gần nhau,
A.
hai điện tích cùng dấu sẽ hút nhau.
B. hai dây dẫn dòng điện cùng chiều sẽ đẩy nhau.
C.
hai dây dẫn dòng điện ngược chiều sẽ hút nhau.
D.
hai cực cùng loại của hai nam châm sẽ đẩy nhau.
Câu 12. Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn không đúng các đường sức từ?
A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Câu 13. Trong hình vẽ S và N lần lượt hai cực Nam và Bắc của
nam châm, đoạn dây dẫn có dòng điện I chạy qua đặt trong khoảng
giữa hai cực của nam châm. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có
A.
phương nằm ngang, chiều hướng từ N sang S.
B.
phương nằm ngang, chiều hướng từ S sang N.
C.
phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
D.
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
Câu 14. Một khung dây diện tích 0,30 m2 được đặt nghiêng 45° so với đường sức
của từ trường đều với độ lớn cảm ứng từ là 0,40 T. Từ thông qua khung dây
A. 0,085 Wb. B. 0,38 Wb. C. 0,12 Wb. D. 0,75 Wb.
Câu 15. Từ thông Φ qua một khung y biến đổi theo thời gian
được diễn tả bằng đồ thị trên hình vẽ. Suất điện động cảm ứng
trong khung trong khoảng thời gian.
A. 0s đến 0,2s 3V B. 0s đến 0,2s 6V
C. 0,2s đến 0,3s 9 V D. 0s ÷ 0,3s đến 6V
Câu 16. Các hạt nhân đồng vị
A. cùng khối lượng. B. cùng điện tích.
Φ
C. cùng số khối. D. cùng số neutron.
Câu 17. Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
A. Năng lượng liên kết. B. Năng lượng liên kết riêng.
C. Độ hụt khối. D. Số khối.
Câu 18. Phản ứng nhiệt hạch sự
A. kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
B. kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng nhiệt độ
rất cao.
C. phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự toả nhiệt.
D. phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh
chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Bạn Linh pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất với nhau: nước trà đen
(mẫu A), ớc đá (mẫu B) sữa tươi (mẫu C). Các mẫu chất y chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau
không y ra các phản ứng hóa học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bình chứa.
Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu A, mẫu B và mẫu C lần lượt là 800C, −50C và 200C.
a) Khi pha chế bạn Linh trộn 3 mẫu vào nhau, mẫu B có sự chuyển thể từ thể rắn sang thể
lỏng.
b) Ban đầu mẫu B thể rắn.
c) Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả 3 mẫu vào nhau bằng (800C 50C + 200C) = 950C.
d) Khi để cốc trà sữa ngoài không khí một thời gian bạn Linh thấy toàn bộ xung quanh
thành ngoài của cốc có một lớp nước mỏng chứng tỏ chiếc cốc này bị nứt.
Câu 2. Một học sinh tiến hành đun một khối
nước đá đựng trong nhiệt lượng kể từ 00C đến
khi tan chảy hết thành nước bay hơi 1000C.
Hình bên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
nhiệt lượng khối nước đá nhận được từ lúc
đun đến lúc bay hơi sự thay đổi nhiệt độ của
nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của ớc đá
3,3.105 J/Kg nhiệt dung riêng của nước
4200 J/Kg.K, nhiệt a i của nước 2,3.106
J/Kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
a) Trong đoạn OA trên đồ thị, khối nước đá nhận nhiệt ợng để thực hiện quá trình nóng chảy
b) Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu sự sôi
c) Khối lượng của nước đá ban đầu 80 gam
d) Đoạn BC cho biết lượng nước đã hóa hơi 20 gam
Câu 3: Một đoạn y dẫn khối lượng 0,010 kg được treo
bằng các xo trong từ trường đều độ lớn cảm ứng từ
0,041 T hướng theo phương ngang (Hình vẽ). Phần dây dẫn
nằm ngang trong từ trường vuông góc với cảm ứng từ
chiều dài 1,0 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Biết xo trạng thái tự
nhiên dây treo không nhiễm từ.
a) Độ lớn lực từ tác dụng lên y dẫn cân bằng với trọng lực tác dụng lên dây
b) Lực từ chiều thẳng đứng từ dưới lên trên.
c) Dòng điện chiều từ B đến A
d) Cường độ dòng điện chạy qua dây AB giá trị 2,4 A
Câu 4. Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R = 1,2.10-15𝐴1
3 (m) với A số
khối.
a) Bán kính của hạt nhân 𝐴𝑙
13
27 giá trị bằng 3,6.10-15 m.
b) Bán kính của hạt nhân 𝑃𝑏
82
207 lớn hơn bán kính hạt nhân 𝐴𝑙
13
27 hơn 2,5 lần.
c) Hai hạt nhân tỉ số số khối 8:27. Tỉ số hai bán kính của chúng 2
3.
d) Mật độ điện tích của hạt nhân vàng 𝐴𝑢
79
197 bằng 8,9.1023 C/m3.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một
miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng ca
chì là 0,25.105 J/kg.
Câu 1. Nhiệt độ bắt đầu nóng chảy của chì bao nhiêu độ C?
(kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 2. Khối lượng của chì bằng bao nhiêu gam?
Câu 3. Một lượng khí chiếm một thể tích 2,0 l và gây áp
suất 450 kPa lên thành bình chứa nó. Áp suất tính theo kPa
do khí gây ra sẽ là bao nhiêu nếu lượng khí đó được chuyển
hoàn toàn sang một bình chứa mới có thể tích 3,0 l (giả sử
nhiệt độ và khối lượng khí không đổi)?
Câu 4. Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong
việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Nó hoạt động như sau:
Thả bóng: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường hai lần
mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế.
Thu thập dữ liệu: Khi được thả, bóng thám không bắt đầu đo các thông số như nhiệt độ, độ ẩm
tương đối, áp suất, tốc độ gió và hướng gió.
Truyền dừ liệu: Các thông tin thu thập được sẽ được truyền về đài quan sát thông qua các
thiết bị đo lường và truyền tin gắn trên bóng.
Định vị gió: Bóng thám không có thể đo tốc độ gió bằng radar, sóng tuyến, hoặc Hệ thống
định vị toàn cầu (GPS).
Đạt độ cao lớn: Bóng thể đạt đến độ cao 40 km hoặc hơn, trước khi áp suất giảm dần làm
cho quả bóng giãn nở đến giới hạn và vỡ.
Quả bóng thời tiết cung cấp dữ liệu quý giá giúp dự đoán điều kiện thời tiết hiện tại và hỗ trợ
các công nghệ dự đoán thời tiết. Đây một phần không thể thiếu trong hệ thống quan sát toàn
cầu về thời tiết.
Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ áp suất 27 640 Pa thể tích tăng tới 39,5 m3. Một quả bóng thời
tiết được thả vào không gian, khí trong nó thể tích 15,8 m3 và áp suất ban đầu bằng 105 000
Pa và nhiệt độ là 27 °C. Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí bằng bao nhiêu C?
Câu 5. Xét một mạch điện như hình bên. Một thanh dẫn điện