98
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Social Sciences 2025, Volume 70, Issue 1, pp. 98-103
This paper is available online at https://hnuejs.edu.vn
DOI: 10.18173/2354-1067.2025-0010
MIGRATION IN THE MEKONG DELTA:
CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS
DI CƯ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
CU LONG: THC TRNG VÀ GII PHÁP
Ngo Thi Hai Yen
Faculty of Geography, Hanoi National
University of Education, Hanoi city, Vietnam
Coressponding author Ngo Thi Hai Yen,
e-mail: haiyen@hnue.edu.vn
Ngô Thị Hải Yến
Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm
Nội, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tác gi liên h: Ngô Thị Hải Yến,
e-mail: haiyen@hnue.edu.vn
Received February 6, 2025.
Revised February 20, 2025.
Accepted February 21, 2025.
Ngày nhận bài: 6/2/2025.
Ngày sửa bài: 20/2/2025.
Ngày nhận đăng: 21/2/2025.
Abstract. The Mekong Delta is the largest
agricultural production center in Vietnam; however,
it has consistently experienced a negative net
migration rate in recent years, greatly affecting the
region’s socio-economic development. This study
analyzes the current state of migration, identifies its
driving forces, and proposes solutions to mitigate
outward migration. The analysis reveals that low
income, lack of stable job opportunities, climate
change pressures and infrastructure inadequacies are
the key drivers of increasing migration. Based on
these findings, the study suggests solutions to reduce
outward migration from the region include economic
development, local job creation, adaptation to
climate change, improved water resource
management, enhanced the quality of education and
vocational training, infrastructure development, and
improving healthcare and social welfare system.
Tóm tắt. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
trung tâm sản xuất nông nghiệp lớn nhất cả nước
nhưng luôn tỉ suất di cư thuần âm trong những
năm gần đây. Điều này đã ảnh hưởng lớn đến sự
phát triển kinh tế - hội của vùng. Nghiên cứu
này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng di
c động lực thúc đẩy di cư để từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng di cư ở
vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả phân
tích cho thấy, thu nhập thấp thiếu hội việc
làm ổn định, áp lực từ biến đổi khí hậu, suy giảm
tài nguyên, những bất cập v sở hạ tầng
những nguyên nhân dẫn đến sngười ở đây di cư
ngày ng tăng lên. Các giải pháp được để xuất
để giảm thiểu dòng người di ra ngoài vùng như
phát triển kinh tế, tạo việc làm tại chỗ; thích ứng
với biến đổi khí hậu, nâng cao năng lực quản lí tài
nguyên ớc; cải thiện chất lượng giáo dục đào
tạo nghề; phát triển hạ tầng giao thông và đô thị;
nâng cao chất lượng y tế và phúc lợi xã hội.
Keywords: migration, Mekong Delta, climate
change.
Từ khoá: di cư, đồng bằng sông Cửu Long, biến
đổi khí hậu.
1. M đầu
Di cư là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính đa chiều. Theo Bhugra (2004), di cư là quá
trình thay đổi địa điểm cư trú của cá nhân nhm tìm kiếm cơ hội hc tp, vic làm tốt hơn và cải
thin chất lượng cuc sng [1]. Quyết định di thường không ch đơn thuần phn ng vi
hoàn cnh kinh tế khó khăn mà còn là sự la chn ch động da trên nguyn vng cá nhân, mong
muốn đạt đưc nhng giá tr sống cao hơn [2, 3]. Di được xem mt gii pháp hu hiu trong
Di cư ở vùng đng bng sông Cu Long: thc trng và gii pháp
99
công cuc gim nghèo tạo điều kin phát triển đồng đều cho hi [4]. Tuy nhiên, nếu hin
ợng di cư thuần âm din ra trong một giai đoạn kéo dài s dẫn đến cơ cấu lao động b thay đổi,
làm giảm đi lực lượng lao động của địa phương, dẫn đến tình trng khan hiếm lao động, gây khó
khăn cho sự phát trin toàn din ca các vùng lãnh th.
Vùng Đồng bng sông Cửu Long (ĐBSCL) bao gồm toàn b địa gii hành chính ca thành
ph Cần Thơ và 12 tỉnh: Long An, Tin Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu
Giang, An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bc Liêu Mau. Toàn vùng din tích 40,6
nghìn km² vi dân s 17,7 triệu ni, lần lượt chiếm 12,8% din tích 17,9% dân s c c [5].
Đây là vùng có vị trí địa và kinh tế chiến lược, hi t nhiu yếu t thun lợi để tr thành trung
tâm kinh tế trọng điểm ca khu vc và c nước. Tuy nhiên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại đây chưa
đạt đến mức đủ đ gii quyết lực lượng lao độngthừa t ngành nông nghip, kh năng thu hút
đầu cho các hoạt động sn xut kinh doanh còn hn chế dẫn đến gia tăng áp lực di [6].
Theo s liu ca Tng cc thống (2023), trong giai đoạn 2018 - 2022, vùng ĐBSCL liên tc
có luồng di cư thuần âm [5]. Nếu không có các gii pháp kp thi và hiu qu, tình trng này có
th gây ra nhng hu qu nghiêm trọng đối vi phát trin kinh tế và đảm bo an sinh xã hi ca
vùng. vy, nghiên cứu này được thc hin nhằm phân tích động lc ca hiện tượng di
vùng ĐBSCL, từ đó đ xut các gii pháp nhm ổn định cấu dân số, cấu lao động hn
chế s ợng người di cư khi vùng.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. D liệu và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu này áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn đ phân tích các tài liu, thuyết
s d liệu liên quan đến điều kin kinh tế - hội cũng như s biến động di tại vùng
ĐBSCL. Kết qu thu đưc t quá trình này giúp làm sáng t các động lc thc trạng di
trong khu vực, sở tin cậy để đề xut các gii pháp hn chế tình trạng di tại vùng trong
thi gian ti.
2.1.1. D liu
D liệu trong bài báo được x lí, phân tích và tng hp t nhng ngun tài liu th cp ca
Tng cc Thng kê, Ngân hàng Thế gii cùng vi mt s thông tin được thu thp qua quá trình
tác gi đi thực tế, kho sát địa bàn nghiên cu.
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
Đểcác kết qu nghiên cu trong bài báo, tác gi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
đặc thù của địa lí hc. Các phương pháp đó là:
- Phương pháp thu thập x tài liu: t nhng s liu, tài liu thu thập được liên quan
đến vấn đề nghiên cu, tác gi la chn nhng tài liu, s liu cn thiết b sung thêm nhng d
liu t nhng nguồn tư liệu tin cy.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tng hp: trên sở các d liu đã được x , tác gi
phân tích, so sánh t suất di cư thuần giữa vùng ĐBSCL với c c, giữa các địa phương trong
vùng để t đó làm rõ hiện trạng di cư ở địa bàn nghiên cu.
- Phương pháp thực địa: tác gi tiến hành kho sát phng vn nhanh mt s địa điểm
thuc tnh An Giang, Cần Thơ và Hậu Giang để làm rõ thêm động lc của quá trình di cư vùng
ĐBSCL.
- Phương pháp chuyên gia: tác gi tham kho ý kiến chuyên gia địa phương để đưa ra
nhng gii pháp hn chế tình trạng di cư đang diễn ra vùng ĐBSCL.
2.2. Kết qu nghiên cu
2.2.1. Thc trạng di cư tại vùng Đồng bng sông Cu Long
Báo cáo Kinh tế thường niên vùng ĐBSCL năm 2020 do Phòng Thương mại Công nghip