intTypePromotion=1
ADSENSE

Đi tới mùa xuân tư tưởng Hồ Chí Minh: Phần 1

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:95

82
lượt xem
18
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Đi tới mùa xuân tư tưởng Hồ Chí Minh tập hợp một số bài viết về Chủ tịch Hồ Chí Minhcủa tiến sĩ sử học Nguyễn Văn Khoan, đã được công bố trên các Tài liệu báo, tạp chí, kỷ yếu hội thảo, từ những năm 80 của thế kỷ trước đến nay.Chủ đề xuyên suốt tác phẩm là quá trình phát triển tư tưởng của một người Việt Nam yêu nước vĩ đại, từ thủa ấu thơ đến khi trưởng thành ra đi tìm đường cứu nước, trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam, lãnh tụ dân tộc, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới. Tài liệu gồm 2 phần, mời bạn đọc cùng tham khảo phần 1 Tài liệu sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đi tới mùa xuân tư tưởng Hồ Chí Minh: Phần 1

  1. •33T. /7 TS. NGUYEN v a n KHOAN f t r . - 'V * i $1 m u ^UAN ^TU Tl^NG ] ® r f [ V ‘ K - ' ” NHA XUAT BAN THANH NIEN
  2. TS. NGUYỄN VẢN KHOAN ĐI TỚI MÙA WẰfị JƯTƯỎNG HỖ CHÍ MINH NHÀ XUẤT BẰN THANH N llN
  3. LỞI GIỚI THIỆU uổn sách các bạn có trong tay tập hợp m ột s ố bài C viết về C hủ tịch H ồ C h i M in h của tiến s ĩ sử học N guyễn Văn Khoan, đ ă được công bỏ' trẽn các sách báo, tạ p chí, kỳ yếu hội thảo... từ nhữ ng năm 80 của th ế kỷ trước đến nay. Chủ đ ề xuyên suốt công trìn h là quá trinh p h á t triển tư tường của m ột người Việt N a m yêu nước v ĩ đại, từ th u ở ấ u thơ đến k h i trưởng th à n h ra đi tim đường cứu nuớc, rồi trở th à n h người cộng sầ n đầu tiên của Việt N a m , lãnh tụ của d ã n tộc, a n h h ừ n g g iả i phóng dân tộc, d a n h n h â n vă n hoá t h ế giới. Trên cơ sở m ột tin h th ầ n yêu nước m ãnh liệt, lại nắm hắt được bản sắc của văn hoá d â n tộc, anh thanh niên N ịỉuỵễn Á i Quốc (sau này là C hủ tịch Hổ C h í M inh) đã ‘‘p h á t h iện ” đ ú n g cái h a y củ a ch ả nghĩa M ác là phép hiọ.n chứ ng đê rồi uận d ụ n g vào h o à n cảnh Việt N a m m ột cách đ ầ y sá n g tạo, thúc đ ẩ y cách m ạ n g Việt N a m vượt qua m uôn trừ n g trở ngại, khó k h ă n đ ể không ngừng tiến tới. N guyễn Ả i Ọuôé - H ồ C hí M in h trước sau kiên trì tư d u y độc lập của m ìn h về m ột xã hội phương Đồng, về động lực cách m ạ n g của chù ngh ĩa d â n tộc. C hinh vi vậy m à đ ã từ n g có m ột thời g ia n dài, Người không được Quõ'c t ế Cộng sản ủ n g hộ. Cả đêh k h i tư tưòng của Người
  4. đã được thực tiễn cách m ạng uà khoa học chứ ng m in h ỉà đúng, N guyễn Á i Quốc - H ồ C hí M in h vẫn k h ô n g p h ả i không có lúc, có người tìm cách h ạ n chế, bao vãy, dùng đ a s ố ỉà m áp ỉực biLỘe p h ả i noi theo. N h ư n g uới bản lĩnh vững vàng, vâi tin h th ầ n đ ấ u tra n h kiên đ ịn h , Người vẫn luôn hướng tới h ạ n h p h ú c của nhân d ă n , của dân tộc m ìn h và m ở rộng ra cho các dân tộc bị áp hức, bóc lột trên toàn th ếg iớ i. Qua cúc bài viết, có bài th ì tương đối sâu, có bài chi mới là phác thảo, n h ư n g ngiứĩi đọc n h ậ n th ấ y tác g iả rất tâ m đắc với đ ề tài m in h ấp ả, chÁc rằng õng còn có dịp đi sđw hơn, viết kỷ hơn. trong thời g ia n tới về đề tài đầy hứ n g th ú này. Với tên sách: Đ i tở i m ô t m ù a X u â n tư tư ở n g H ồ C h i M in h , tác g iả k h ả n g đ ịn h lòng tin vững chắc của m ìn h vào th ắ n g lợi cuối cùng của cách m ạng Việt N a m , iúc đó, m ộ t xã hội cõng bằng, dàn. chủ, uăn m in h sẽ được thiết lập cho m ỗi người, m ỗi g ia đinh, cho cả nước, không nh ữ n g vậy còn m ở rộng ra các d â n tộc trên toàn t h ể giới. M à rõ ràng lòng tin đó kh ô n g c h ỉ của riêng tác giả, m à cũng là lòng tin của toàn t h ề chúng ta. X in trân trọng giới thiệu cuôh sách với b ạ n đọc rộng rải trong cả nứđc. H à Nội, th á n g 6 ‘2006 Giáo sư Đ IN H XUAN LÂM
  5. MÙA XUÂN CÁI THIỆN, CÃI Ác r r ì ừ khi con người sông th à n h xã hội, T hiện và Ác X luôn đ ấ u tr a n h gay g ắ t vói n h au . D ân tộc nào c ũ n g gần như có chung một cách p h á n xét: Ác là xấu, T h iệ n ià tôt. Cái tôt n h ấ t định th ắ n g cái xấu. Cái Thiện nhâ't địn h th ắ n g cái Ác. Thiện và Ác được phản án h khá sâu sắc trong v ăn học d â n gian t h ế giới. Tục ngữ Đức có câu: "Cái ác tàn bạo n h ấ t là cái ác th ầ m lặng nhất, n h ư sự độc ác vô cùng của con chó dại”. Ngưồi Pháp cảnh giác: “N gọn ỉủa độc ác tưởng đ ã nguội rôỉ nh ư n g thư ờ ng lạ i đ a n g ngủ trong đống tro". D anh ngôn tin h n h ắ c nhở: “Ác là m ột cơn g iậ n ch ỉ chờ dịp Irỏ thù". Đ ánh giá sức m ạnh, nhà văn Pháp Alphonse D au d et p h á t hiện rằng; “Độc ác là cơn th ịn h nộ của nhữ ng kẻ yếu hèn". ò nước ta, n h à n dân thường nhác đến hai câu đầu c-ủa sách Tam tự kinh (Kình ba chữ) của T ru n g Quôc, Nho giáo cổ: N h ã n chi sơ. tĩnh, bản íh iện (Con người mối sinh vốn iành). N hưng n h â n dân lại ít nói đến câu tiếp: T ín h tương cận, tập tương viễn (Ý nói do thói quen của xã hội làm cho mỗi ngày mỗi xa đức thiện). C) Tạp chi Nhà báo vá công luận số Xuân 1992. 7
  6. NGUYỄN VAN khoan 35 n ăm trướo, năm ỉ 956, tạ i trường Đại học N h ân d â n H à Nội, C hủ tịch Hồ C hí M inh nói: "N hà nước lo ỉà m cho n h â n dăn, trước k ế t là n h â n dàn lao động, ngày càng tiến bộ về vật chất và tin h thần, làm cho trong xã hội kh ô n g có người hóc lột ngưỉÂ, th ế là Thiện. Mỗi người ch ú n g ta nên h ết lòng p h ụ n g s ự T ổ quốc, p h ạ c vụ n h â n dân, th ế là Thiện. Nếu. ch ỉ lo lợi ích của m inh, không lo đến lợi ích chung của nước nhà, của dân tộc, íhê là Ac. N ếu p h ạ m p h ả i q u a n lỉéu, m ện h lệìih, thxiTn ô, lười biếng, th ế là Ác”. Ngưòi nói tiếp: B ả n th ầ n ch ú n g ta đều ả n h hưởng của x ã hội củ hoặc nhiều hoặc ít. Cho nên trong mồi người ch ú n g ta nhờ sự g iú p đỡ, giáo dục của Đ ảng, của chinh p h ủ , sự cô g ắ n g học tập và cải tạo... th i cái Á c trong m in h ch ú n g ta ngày càng bớt, cái T h iện ngày càng tă n ể '. Theo lời dạy và cũng là điều mong mỏi của C hủ tịch Hồ Chí M inh, cái T hiện phải có từ mỗi con người là ông bà, c h a mẹ, là a n h chị, là con cháu của mọi nh à. Cái T hiện n h ư tâ'm gương trong, p h ả i t ừ mồi “đầy tó n h â n d ân ” lã n h đạo, q u ả n lý cao n h ấ t của mỗi cộng đồng, mỗi n hà nước, chính p h ủ , đoàn th ể “xuóng” đến người th ấ p n h ấ t tro n g bộ m áy đó. Cái T hiện của mỗi người, mỗi gia đình - tế b à o của xã hội - mỗi tậ p th ể ngưòi, mỗi quôc gia sẽ đóng góp chung vào cái T hiện của D ất - Trơi, của n h ả n loại. 12 n àm sau, vào th á n g 6 n ăm 1968, trong khi tra o đổi với m ột sô'cán bộ p h ụ trách x u ấ t b ản loại sách Ngưìii tốt, việc tối (có th ể hiểu là người T hiện, việc Thiện?), C hủ tịch Hồ C hí Minh n h ắc nhủ: "M ỗi người đều có cái Thiện DÒ Á c Ồ trong lòng. Ta p h ả i biết là m sao cho p h ầ n tốt ở 8
  7. Đ I IƠ IM Õ I t t ì l A y U Ã N - l ư l ư Ỡ N i; tìô C H Í M IN H trnng m ỗi con người n ẩ y nờ n h ư hoa m ù a xu â n và p h ầ n xấ u m ấ t d ầ n đi. Đó là th á i độ của người Cách m a n ¿ '. SôVig với điểu Thiện là trồng thèm nhiều cây hoa cho quà n g ọ t vào Vườn Xuân. Cuộc Đời dược thắm , đồng thời h ạn c h ế bốt đi những cỏ ác sinh sôi, nảy nỏ... Dưi^c như vậy, cái ác xấu xa, bần tiện, đê hèn, ghê tởm như c á i gai b ẩn ìàni thối da thịt, như nhọt ung th ư hoại tử cứ thổ, n h ư rắn độc trong tim, trong nhà, như sói ỉang trong làng, trong xóm sẽ không cỏn “đất” m à tồn tại. 35 Tiăm. nhác lại nhũ n g mong ước diều Thiện cho dân, cho nưâc của Bác Hổ muôn vàn kính yôu, nhán Xuân mới N hâm Thân (1992) này, xin mỏi chúng ta, mỗi gia đình treo cho một câu đôì trong lòng ta và trong n hà ta: X u â n mới, người người trồng hoa Thiện Tết vé, chốn chốn diệt ác lang.
  8. ĐI TỚỊ MỘT MÙA XUÂN TƯTUỬNG HỒ CHÍ M INH" Một cây cổ th ụ trăm năm tuổi trong rừ n g đại ngàn đã tìm thấy, đưỢc “đ á n h dấu” mói hơn m ột m ù a xuân. Bám rỗ s â u trong đất, h ú t nước m ạch nguồn, tiếp nhận p h ầ n sá n g bôn hướng m ặ t tròi, toẵ bóng che khi nắng cháy, cỉỡ gió lúc trời giông, cây đại th ụ ấ y đã nảy mầm sông cho bao nhiêu !ằ, oành, hoa, trái. Giữa n h ũ n g tiếng bom dạn của v ẳn m inh, hiện đại, mù m ịt góc trôi vùng Vịnh, theo những dòng nưốc m át nôi dài mãi của các bà mẹ ỏ những miền đ ấ t một thời yên lành nay nổi sóng sắc tộc, con ngưííi lại hướng về miệt vưòn Việt Nam - Hồ Chí M inh - gửi gắm yên tĩn h của lương tri, bằng a n của tâ m hồn, hy vọng cùa hoà hợp. Cây đại Ih ụ tư tưởng Hồ Chí M inh trong m iệt vườn xanh ấy đã có những quả ngọt đ ầu mùa. Còn k h á đống người chưa đôn được vối gốc cây. Có ngưòi, chân đứng dưới bóng m á t của cây mà tâm thì như bẻ cành b ằ n g h à n h động b ấ t n h â n nghĩa, vô lương tâm. ước mong c ủ a nhiều người khác m uôn tìm hiểu cội nfîuon cây hiếm quý đó mà chưa có diều kiện. Đầu Xuân, nên chăng, hãy h à n h hương về cuộc sống hàng ngày của mình, tới cây phúc, lộc, thọ, khang, ninh ấy. Cuộc đi tới một m ù a Xuân cho ta và còn có thể là cho cả láng giềng, bẽ bạn... C)Tạp chl Nhà bão và công luận số tháng 1-1993. 10
  9. vì MỘT MÙA XUÂN CHO TRIỆU TRIỆU CŨN N G Ư ãl' Từ năm 1883, các cường quôc ch âu Âu và châu Mỹ đã d ẩy b á n h xc ch ủ ngh ĩa thực dân di thêm những chặng đưòng mối. N ăm 1885, việc p h â n chia thuộc dịa ở châu l’hi d ã hoàn tấ t. N ăm 1918 v à tiếp sâu dó với Hiệp ưốc Véc-xây nàm 1919, n h ữ ng p h ầ n đ ấ t cùa ch âu Á, châu Úc và châu Đại Dương còn lại cũng đà được “xí phần" đ ầy đủ, Năm 1900, th ế giới bước vào th ế kỷ XX với hàng trăm dàn tộc bị áp bức và trên 100 nưốc thuộc dịa với sô‘ dân khoảng 800 triệu ngưòi, chiếm gần 70% dân sô”toàn th ế giới, Trong điều kiện t h ế giới ỉúc dó, Mác và Ảng -ghen chưa th ể n h ậ n sứ m ệnh giải quyết vấn để thuộc địa. N àm 1851. Mác mâi có được một số thông tin í t ỏi VỂ “xứ lìắc Kỷ và N am K ỳ'. Ả ng-ghen chỉ hai lần để cập đến Đông Bương vào năm 1895 và 1896. Ivê-nin, trước sau có bốn lầ n nói đến vùng đ ấ t hình ch ữ s này, lần đ ầu vào nám 1905, lần cuòi vào nãm 1916. Năm 1919. trong Tuyên ngôn th à n h lập Quốc tế TII, có một câu: “Công nhân uà nâng dân không những ở An N am , An-giê-ri, Ben-gan m à cả ở Ba-tư, Ac-mê-ni-a... chỉ có th ể già n h được độc lập kh i m à công nhân nước A n h và Pháp lật đ ổ chinh quyền nhà nước fào tay minh". C) Bào S ài Gỏn gĩẻì phóng, s ố ngày 29-Ô-1993. 11
  10. NGUYỄN VẪN KHOAN Tiến sỹ p h á p lý Mỹ La tin h De S téphano cho ràng: "Cho tới lúc đó, chư a từ n g có m ột a i của các d ă n tộc áfì bức đ ả lên á n nhiều lần s ự bóc lột các d â n tộc thuộc đ ịa n h ư Nguyễn- Ả i Quốc". M auricc Thorez? - Tổng Bí th ư Đ ảng Cộng sản P h á p công n h ậ n rằng; "Chi có Hồ C hi M in h là người d u y n h ấ t có trinh độ tư d u y về vấn để (thuộc địa) náy". Con người nhỏ bé về th â n hình, vĩ d ạ i trong tư duy là Nguyễn Ái Quốc đ ă tìn h nguyện chấp n h ậ n sứ m ệnh m à lịch sử đà giao cho. Vượt qua bao nhiêu khó khăn, tr ă n trỏ, chịu đựng lời trách của P h a n C hâu Trinh: "Tôi (Phan C hâu Trinh) không thích chính sách “ngoạ ngoại chiêu hiền, đãi thời đột nội”‘” c ủ a a n h (Nguyễn Ái Quốc), nhưng v ẫn kỳ vọng rà n g việc lớn chi còn trông cậy vào a n h m à thôi”. Các đồng chí th á m niên trong phong trà o cộng sản, công n h â n khô n g p h ải t ấ t cả đều tá n th à n h tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc. Các dồng chí trong nước, k ể cả những ngưdi hôm q u a còn là học trò của lớp h u ấ n luyện Q uảng Châu, cũng đã có ngưòi này nghe người khác “không đồng tìn h với phương pháp cách m ạng của Nguyễn Ái Quôc”, th ậ m chí còn phê phán quyết liệt... Sự hi s in h của Bác th âm trầm , sâ u lắng, để cho ch ú ng ta có lúc n ghĩ lại th ấ y day dứt. Mong ước của Bác là dem [ại h ạ n h phúc cho con người của mọi d ần tộc. N gay cả những đôi tưựng đ ấu tra n h của Iihân dồii Việt N am cũng đã nói: "Cụ ỈIỒ không có kủ th ù ”. Người châu Mỹ La tin h r ấ t sòng p h ẳn g cho rằng: “Lịch sử đ ã chứ ng m in h nhữ ng n h â n vậ t vĩ đ ạ i đều có kẻ gièm ph a , n h ư n g trong trường hỢp H ồ C h i M inh th i Ngói ă nuỡc ngoài, clìièu m ộ người là i giỏì, (điờ thời th ế trỏ vé đáì núòc. 12
  11. ữ\ l ứ l M Ổ Ỉ t t Ù A X U Ả N - ỉ ư ĩ ư ở f j G tiồ C fjÍM íN H kh ô n g n h ié ù '. Ngưòi N hật Bản cõng n h ậ n rằng: C hí M in h là nhăn vật d u y n h ấ t (1 N h ậ t B án m à từ kh i người N h ậ t biết đến vần g iữ nguyên được h in h ả n h của Người trong lòng m in h '\ Cho dến nãm 1975, khi m ùa Xuân trọn vẹn đã vể vói Viột Nam, sau khi Chủ tịch Hồ Chí M inh đã di vào lịch sử, theo thôVig kẽ của Liên HỢp quôc, tre n thc^ giối này chì có “70 triệu d â n còn bị nô lệ, hệ thống thuộc địa cơ bản đả bị thủ tiỀu'\ N hư vậy lằ trong thô^ kỷ XX, hàng tră m triộu con người trong các nước thuộc địa đẵ đưỢc giải phóng» đă biôt có m ùa Xuân cho mình, cho dân tộc mình. Các n h à lịch sử ch ân chính đổu n h ấ t trí đ á n h giá: ''Sự g iả i phó n g các dân tộc thuộc địa trong th ế kỳ X X là m ột trong nhữ ng sự kiện vĩ đ ạ i nhất, kh ô n g thê không công n h ậ n sự đóng góp to lớn của Hồ C hí M inh". Vì vậy, tổ chức UNESCO của Liên Hợp quốc đâ công nhận Hồ Chí M inh là một '^biểu tượng kiệt xu ấ t về lòng quyết tâm của m ột dân tộc... đả góp p h ầ n vào cuộc đàu trũnh chung của các dân tộc vi hoà bỉnh, độc lập dân tộc, (lân chủ oà tiến bó xã k ô r . 13
  12. MÙA XUÂN VÀ HAI CHỮ "DÓNG BÀO §f THEO Ý CỤ HỔ Các n hà “Hồ C hí M in h học” cho rằ n g a n h N guyễn T ất T h à n h đưỢc nghe h a i ch ữ đồng bào khi a n h đ a n g theo học năm th ứ hai tạ i T n íò n g Quôc học Huế. N ăm ấy, nông d â n m iền T ru n g nổi dậy, chông sưu thuế, rầm rậ p đi biểu tìn h , đòi quyền lợi... Để tỏ tình đoàn kết n h ấ t trí, họ đ ều c ắ t tóc ngắn và gọi n h a u là đồng bào“’. Trước ngày đi r a b ên ngoài, xem nước P h áp và các nước khác, N guyễn T ấ t T h à n h đâ xác địn h mục đích là sẽ trỏ vể giúp đổng bào ch ú n g ta... Vôn k iến thức c h ũ H á n dã giúp a n h th a n h niên T h à n h hiểu rằ n g n g h ĩa h ẹp c ủ a đồng bào là con chung một lòng cha, một lòng mẹ đẻ ra. Theo ng hĩa rộng thì Tròi là cha lớn, Đ ấ t là mẹ lớn, tấ t cả loài người là con chung một bọc mà ra , n ê n có câu nói rằ n g “B ốn b ể đồng bào, th ế giới đồng bào"'''-'. Trong thời gian h o ạ t động học tập làm ch ín h trị ở Pháp, n h ữ n g năm 20 c ủ a t h ế kỷ XX - a n h T h à n h bấy giờ có tên ià N guyễn Ái Quõc - đ ã phán biệt dưỢc t h ế giới chỉ (1) Trần Dản Tiên, Nhũng m ẩu chuyện vê ổòi hoạt động của Hó Chủ tịch. NXB Vén học, Hà Nội. 1969, tr'ó. (2) Đào Duy Anh. Hàn - Việt từ điền, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1992, tr.302. 14
  13. Cl ìứl m m XUẢN • iư ỈUỦNG fjố mMINH có hai loại người: loại đi bóc lột và loại bị bốc lột. Nguyễn Ái Quốc q u a n niệm rà n g n h â n d ân lao động, trong th ế kỷ XX bị bọn đê quốc thực d â n á p bức bóc lột thì d ù màu da, tiếng nói có khác n h au , n h ư ng dều là ruộ t thịt. Q uan san m uôn d ặ m m ội nhà Bôn phương vô sả n đều là anh em... A n h em cùng một bào th a i sinh ra, đổng bào cùng một bọc sin h ra... Bao nhiêu n âm lưu lạc ở nưốc ngoài, Nguyễn Ái Quốc vẩn ngày đêm mong được trở lại sôVig trong tìn h yêu Tổ quốc, nghĩa n ặ n g đồng bào..., n h ư con chim Việt khi đậu trê n càn h cây bao giò cũng quay đầu về phía Nam... N guyễn Ái Quốc đã từ ng viết th ư nhò một đồng bào có tin gì mới m ách cho biết. Người cũng đà bao lần thưa đồng bào trong xã, trong huyện, đồng bào cả nước... Đốì với nhân dân lao động các nước bạn, Người cho rằn g đồng bào: Lọ là thân th iết ruột rà Vì theo Ngưòi: Công nông t h ế giới đều là anh em... ... N ước xa m à lòng không xa, T h ậ t là bầu bạn, th ậ t là a n h em... M ù a x u á n đô) với C hủ tịch Hồ C hí M inh là m ù a xuân, xuân cả t h ế gian. Cho dù: Q u a n san xa cách, tin h th ầ n không xa Và nếu; N g à n trùng nước biếc non xanh Người vẫn: Gửi trao nước bạn m ối tìn h anh em H oặc: ... M ối tinh hữ u nghị sắ t son. S ô n g có th ể cạn, 15
  14. NGƯYẾN VĂN KHOAN N ú i có thê mòn, T inh thần đoàn kết dài còn m uôn thu... T h ậ t là khó hiểu mà cũng cỉễ hiểu thôi, khi Chủ tịch Hồ Chí M inh th ân ái kêu gọi đồng bào I-{oa kiểu ỏ trê n đ ấ t Việt N am là an h em láng giềng, T ru n g Quốc, Việt N am vôn là người cùng một nh à, cám ơn đồng bào tín đồ P h ậ t giáo, lại trở nên b ạn bè th â n th iế t với người Mỹ s . P h en như an h em một nhà.'" Trong một lần gặp gỡ với cán bộ quân đội, Người c6 nói: Giải thích cho đồng bào địa chủ hiểu quy lu ậ t p h á t triển của lỊch sử là chế độ phong kiến sỗ không còn tồn tạị... Đấy là Người đã hiểu chữ “đồng bào” của th á n h hiền theo nghĩa rộng. Không phải chỉ hiểu để b iết m à Kgưòi còn thực hiện, còn thực hành... Và thực tiễn thòi dại đã chứng m inh rằ n g Ngưòi đúng. Sau h à n g trăm nám bị nỏ lộ, n h â n d ân lao động các nước châu Á, châu Phi... đã bẻ gãy gông xiềng của thực dân, bước đ ầu đi vào kỷ nguyên độc lập d ân tộc... T hế nhưng, n hữ ng năm g ần đây, ỏ ch âu Á, ch âu p h i và ngay cả ch âu Âu, con quỉ ám sắc tộc đã gieo rắc bao nhiêu hận th ù trong tr á i tim con người mổi hôm qua còn là anh em, đồng bào của nhau... Q uan điểm, lòng mong mỏi của Cụ Hồ là mong sao mỗi n ăm xuân về không chỉ riêng cho ai m à cho t ấ t cả th ế gian này, cho t ấ t cả bốn phương vô sản a n h em, cho bốh bể đồng bào... Thực hiện đưỢc hai chữ đồng bào ấy, theoý Cụ Hổ phải chăng là mùa xuân n h â n loại đã dên? P h ải chăng là hy vọng cho mọi thời đại s a u Hồ Chí Minh? (1) s. Phen, Phàc thảo tiểu sử H ó Chi Minh, NXB studio Vesta, London. 1973, trSO. 16
  15. DI CHÚC BÁC HỔ > MỘT NÉT TƯTƯỬNG NHÂN VẦN HỔ CHÍ MINH TRONG MỘT "M ÙA XUÂN NHÂN LOẠI"' • m “T rong lịch sử n h â n loại, từ xưa đến nay, đẫ có nhiều học thuyôt, tư tương dể cập tói Siố phận con ngưòi, phản á n h tâ m tư, nguyộn vọng của con ngưòi muôVi được giải toả khỏi những h ạ n chê" rà n g buộc của tự nhiên, xă hội và c ủ a b ản th â n con ngưòi. Đó chính là tư tưởng, nhân vãn , n h â n dạo được th ổ hiện ở những múc dộ, trìn h độ k hác n h au , tiếp cận từ n h ữ ng giác ngộ khác nhau^’^*'. S in h ra và lớn lên trong một đất nưổc văn hiên, đã từ n g “L áý c h í nhăn đê thay cường b ạ ò \ với một cộng dồng dân cư từ ngàn năm đã biết ^'Thương người n h ư thê thư ơ ng th â r í\ từ ng lưu tru y ền qua bao nhiêu th ế hệ rằ n g ơi thương lấy b í cũng, tu y rằng khác giỏng n h ư n g chung m ột g ừ irí\ cậu bó Nguyễn Sinh Cung - N guyễn T ất T h àn h không nhữ ng chỉ tiêp n h ậ n những yêu tổ^ n h â n đạo, nhân vãn ấy q ua lòi ru của bà, của mọ, trong nhữ ng hội hè h ấ t phường v«ải m à còn cả trong sách vỏ của tiền nhân. Ợ) Tham luận Ịại H ội nghị khoa học vể thực hiện D i chúc của Bàc Hó, Hà Nội, 2004. (1) Võ Nguyên Giáp. Tư tưỏng Hỗ Chi Minh và con đường cách mạng Việt Nam. NXB Chinh trị quỗc gia, 1997, tr 227, 2-DTMX 17
  16. NGUYÊN VĂN KHOAN Không chịu cảnh sống nô lệ cùa bản th ân , cùa gia đình, đồng bào, Tổ quôc, N guyễn T ấ t T h àn h dã ra đi tìm cách cứu nước. H ành tr ìn h q u a mấy đại dương châu lục đã đúc kết cho a n h thuỷ th ủ V ăn Ra nhận xét: “Trên thê giới này ch ỉ có hai h ạ n g người: đ i bóc lột và bị bóc lột", “ớ đâu có đ ế quốc thực d â n ở đ ấ y n h á n dân còn đau kh ố '. N ghiên cứu chủ n ghĩa Mác, Nguyễn Ái Quốc nh ìn th ấy rõ và trưổc h ế t là ch ủ ngh ĩa Mác m ang tín h n h â n văn cao cả nhàm giải phóng con người, là một “chủ nghĩa n h ả n đạo hiện thực". Đi theo con đưồng m à chủ nghĩa Mác - Lê-nin dă vạch ra, Nguyễn Ái Quốc - Hồ C hí Minh đã k ế th ừ a được n hữ ng giá trị tư tưông của v àn hoá, n h â n vãn tru y ền thốhg Việt N am và cả n h ữ n g tin h hoa văn hoá, n h â n vẳn của n h â n loại để giải quyết và dáp ứng yêu cầu về vãn hoá, n h â n văn của d â n tộc... Và Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí M inh, trong q uá tr ìn h h o ạ t dộng cách m ạng cùa m ình đ ã n êu một tấ m gương sáng, tiêu biểu nhả't cho chủ nghĩa n h â n đạo, n h â n v ăn mác xít Việt Nam. Từ tư tưởng “Không cần th iế t không ra quân”, luôn luôn tra n h th ủ giữ gìn h oà bình, trá n h khiêu khích đôi phương, “g iả m đại s ự xuống tru n g sự, rồi tiểu sự đê vô s ự \ trá n h cho quần c h ú n g m ột cuộc chiến tra n h , Hồ Chí M inh ch ủ trương “còn nước còn tát" để khỏi phải cầm súng. N hưng khi kẻ th ù đã chà đạp lên công lý, lên danh dự dán tộc, đã vác đao kiếm vào nhà chém giết dân lành thì việc “động binh” dể cứu n h â n dân đau khổ... là một ứng xử n h â n đạo, vì đa sô' người chông lại số í t ngưòi. T ín h c h ấ t chiến dấu trong chiến tra n h giải pbóng dân tộc Việt N am không bao giờ bao hàm ý địn h h à n h động “hiếu sá t”, Khi kẻ th ừ đã h ạ vũ khí, n hữ ng con cháu, b inh sĩ, n h â n dân của Cụ Hồ đ ã cho họ cơm á n áo mặc, 18
  17. Cl lổi ÄÖI ftiiÄ ï m ■Iư luỡN s HÔCHÍ ầ\m cho họ hiểu biê't, chỉ cho họ con đưòng về vởi gia dỉnh, cho họ m ạng sòng và h ạ n h phúc - như xa xưa đả từng sửa dưòng cấp gạo cho quân xâm lược phưdng Bắc th u a trộ n trỏ vể dể mong mỏi “muôn đòi tắ t chiến tra n h ”. T rong raột hội nghị của ngành T ư pháp Việt Nam - m ột cơ quan mà không í t cán bộ nghĩ rằ n g làm tư pháp, h à n h pháp, quan toà, tr ạ i giam là p h ải trừ ng trị - Hồ Chí M inh lại nói; “N g h ĩ cho cùng, m ọi vấn đề... là vấn đề ở cỉời i)à làm người, ớ đời và làm người là p h ả i thương nưôc, thương dân, thương nhân loại đau k h ổ bị áp bức"'"- Đây là “triế t lý” sông của Hồ C hí M inh, là tấm lòng thương ngưòi hết sức rộng rài, sâu sắc, thực lòng, toàn diện của Hồ Chí M inh với mọi kiếp con người... Trong suôt cuộc ddi của mình, Người đã chia sẻ mẩu b á n h mì ít ỏi kiếm được trong ngày với một em bé da (len, đã khóc trà n nưóc m ắ t khi một th a n h niên người nước ngoài vì mình m à m ang hoạ, Người đã dành bát cơm trắ n g cho ngưòi già Cao Bang, còn m ình bưng bát (!ơin ngó. Thấy một tù binh rét, Ngưồi đà cỗi áo â'm mình (íang mặc khoác cho a n h ta, coi "anh m ặc cũng như tôi m ặc...''. Người lo sao cho em bé mồ côi có đưỢc nơi nương tựji, các cụ già không bị h ắ t hủi lúc x ế chiều. Ngưòi lo lừng viên thuốc, h ạ t gạo, chiếc guốc đi, “cái con c h ữ ’ cho (lồng bào ít ngưừi... Cho đến th á n g 5 năm 1965, biết m ình sắp đi gặp “Cụ Các Mác - cụ L ê-nin”, Hồ Chí Minh đã viết đi viết lại bản D ì chúc. Bản bổ sung vào trưốc ngày 10 th á n g 5 n ăm 1969, Hồ Chí M inh đã viết thèm mấy điểm không đi sâu vào chi tiết như sau: (1) H6 Chi Minh. Nhà nước và pháp luật, NXB Pháp lý, H, 1990. tr174. 19
  18. nguyẻnv An khoan “Đ ầu tiê n là công việc đối với con người”. “Con người" tro n g Di ch úc c ủ a Hồ C hí M inh là “n h ữ ng ngưòi đã dũnK càm hy s in h ”, là “các liệt s ĩ', là “cha mẹ, vợ con củn thư ơng b in h liệt s ĩ', ỉà “các chiến sĩ trẻ trong lực lượn^ vũ tra n g , t h a n h niên xung phong”. Hồ C hủ tịch yêu cầu: “Đ ảng, C h ín h p h ủ , đồng hào p h ả i tim m ọi cách làm cho họ có nơi ăn, chốn ở yên ổn, m ở lớp d ạ y nghề, x ă y dựtiịỉ vườn hoa và bia k ỷ niệm ghi s ự hy sin h a n h d ũ n g đè đời đời giáo d ụ c tin h th ầ n yêu nước cho n h â n dân... g iú p đờ họ có công việc là m á n thích hỢp, q uyết không đê họ bị đói rét... chọn m ộ t s ố ư u tú n h ấ t (trong lớp chiến s ĩ trẻ và th a n h n iên x u n g phorìỂ) đ i học thèm các ngành, các ngkể... đ ể đ à o tạo th à n h đội quăn ch ả lực trong công cuộc xâ y d ự n g th ắ n g lợi chủ ngh ĩa xã hội ở nước ta...""' Đòì với p h ụ nữ Việt Nam, Hồ Chí Minh đã d à n h riông cho giối n ày những lòi lõ rá t n h â n ái, sâu sắc, xúc động: “Trong s ự nghiệp chống Mỹ cứu nưởc, p h ụ n ữ đ ả m đang ta đ ã gỏp p h ẩ n xứng đáng trong chiên đấu và trong sản xuất". "Đàng và C hinh p h ủ cần p h ả i có k ể hoạch thiết thực đê bồi dưởng, cất nhắc và giúp đ ỡ đê riỂàỵ thêm nhiều p h ụ n ữ p h ụ trách m ọi công việc k ể cả công việc lã n h đạo... B ản th á n p h ụ n ữ th ì p h ả i c ố gắng vươn Un. Đó là m ột cuộc cách m ạ n g đ ư a đến quyền binh đẳng thật s ự cho p h ụ nữ '. P h ầ n cuốỉ cùng về “đầu tiôn là công việc đôi vối con ngưòi”, C h ủ tịc h Hồ Chí M inh dà đề cập tối n hữ ng số’ p h ậ n bị k h ô n g ít người coi là “cận bã xà hội’’- Hồ Chí M inh viết; "Đối với những nạn n h â n của chê độ xã hội củ n h ư trộ m cắp, g á i điếm, cờ bạc, buôn lậu... th i N h à nước p h ả i d ù n g uừa giáo dục, oừa p h á p lu ậ t đ ể cải tạo họ, g iú p h ọ tr ở nên n h ữ n g người lao động lương th iệ n .”'^ (1) Bút th h D i chú c của Chõ tịch Hỗ C hl Minh. NXB Chinh trị quốc gia. 1995. tr42 . (2) Sđd. tr 42. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2