TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 30 - 2024 ISSN 2354-1482
93
S HIU BIẾT ĐỐI VI CÁC DCH V HI CA
LAO ĐỘNG N PHI CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Nguyễn Đạt Đạm1
Phạm Văn Thanh2
1Trường Đại hc Nguyn Hu
2Trường Đại học Đồng Nai
*Tác gi liên h: Nguyễn Đạt Đạm - Email: nguyendambh@gmail.com
(Ngày nhn i: 20/12/2023, ngày nhn bài chnh sa: 17/1/2024, ngày duyệt đăng: 27/3/2024)
TÓM TT
Kh năng tiếp cn các dch v xã hi của lao động n phi chính thc là tng hp
ca s hiu biết, thái độ, k năng tìm kiếm hiu qu s dng các dch v hi.
Trong các tiêu chí bn để đánh giá kh năng tiếp cn các dch v hi ca lao
động n phi chính thc, s hiu biết đối vi các dch v này là điều kin tiên quyết, là
khâu đầu tiên định hướng, thúc đẩy các hành động tiếp cận vai trò là nn tng
hình thành kh năng tiếp cn các dch v xã hi ca h. Trong bài báo, nhóm tác gi
tiến hành phân tích, đánh giá sự hiu biết đối vi các dch v xã hi của lao động n
phi chính thức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Kết qu nghiên cu scơ sở để đề xut
các giải pháp, mô hình tư vấn, h tr nhm góp phn nâng cao kh năng tiếp cn các
dch v xã hi của lao động n phi chính thức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hin nay.
T ka: Dch v hi, s hiu biết, kh năng tiếp cn, lao đng n phi cnh thc
1. Đặt vấn đề
Kh năng tiếp cn các dch v xã hi
của lao động n phi chính thc tng
hp ca s hiu biết, thái độ, k năng tìm
kiếm và hiu qu s dng các dch v
hội bản như dịch v đào tạo, gii thiu
vic làm; dch v nhà ; dch v nước
sch; dch v y tế, sc khe; dch v văn
hóa, th thao, vui chơi gii trí; dch v
nhà trẻ, trưng hc cho con của lao động
n phi chính thc dch v vấn, h
tr... nhm tha mãn nhu cu ca bn
thân gia đình của h, đồng thi góp
phn vào vic thc hin các chính sách
đảm bo an sinh hi của Đảng, Nhà
nước và địa phương nơi cư trú.
Trong các tiêu chí bn để đánh giá
kh năng tiếp cn các dch v xã hi ca
lao động n phi chính thc, s hiu biết
đối vi các dch v y là điều kin tiên
quyết, là khâu đầu tiên định hướng, thúc
đẩy các hành động tiếp cn và có vai trò
nn tnghình thành khả năng tiếp
cn các dch v xã hi ca h. Nếu lao
động nphi chính thức hiểu biết đầy
đủ, chính xác những yếu tố liên quan đến
các dịch vụ hội, hiểu nhu cầu của
bản thân và gia đình, hiểu rõ về tác dụng
của các dịch vụ xã hội cũng như các yêu
cầu, khả năng khi tiếp cận các dịch vụ
hội… thì sẽ điều kiện thuận lợi cho
việc tiếp cận các dịch vụ xã hội này một
cách hiệu quả.
Sự hiểu biết của lao động nữ phi
chính thức về các dịch vụ hội được thể
hiện ở một số nội dung cơ bản như: hiểu
biết về các thông tin liên quan đến các
dịch vụ xã hội (chính sách, nguồn cung
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 30 - 2024 ISSN 2354-1482
94
cấp, nội dung, hình thức, phương pháp
tiếp cận...); hiểu biết về c chính sách
liên quan đến các dịch vụ hội lao
động nữ phi chính thức có nhu cầu được
tiếp cận; hiểu biết nhu cầu về các dịch vụ
xã hội của bản thân và gia đình có mong
muốn tiếp cận; hiểu biết về tác dụng của
các dịch vụ hội đối với bản thân gia
đình khi tiếp cận; hiểu biết về các rào cản
khi tiếp cận các dịch vụ xã hội; hiểu biết
về các yêu cầu khi tiếp cận các dịch vụ
hội; hiểu biết về quyền, nghĩa vụ của
bản thân gia đình khi tiếp cận các dịch
vụ xã hội; hiểu biết về điều kiện đáp ứng
của bản thân và gia đình khi tiếp cận các
dịch vụ xã hội...
Đồng Nai là tỉnh thuộc vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam, lực lượng lao
động nữ khá đông đảo với 817,34 người
(chiếm 46,24% trong tổng số 1.767,63
lao động từ 15 tuổi trở lên) (Cục Thống
tỉnh Đồng Nai, 2021), trong đó,
khá nhiều người đang làm việc trong khu
vực phi chính thức. Những năm qua,
cùng với cả nước, tỉnh Đồng Nai đã nỗ
lực thực hiện các chính sách an sinh
hội, tạo điều kiện để người lao động nói
chung và lao động nữ phi chính thức nói
riêng cơ hội tiếp cận sử dụng các
dịch vụ xã hội bản, thiết yếu. Tuy
nhiên, do những hạn chế về sự hiểu biết
đối với các dịch vụ xã hội, khả năng tiếp
cận sử dụng các dịch vụ xã hội của lao
động nữ phi chính thức trên địa bàn tỉnh
còn khá hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu,
đánh giá sự hiểu biết đối các dịch vụ
hội của lao động nữ phi chính thức vấn
đề rất cần thiết, làm cơ sở để đề xuất các
giải pháp, hình vấn, hỗ trợ nhằm
góp phần nâng cao khả năng tiếp cận các
dịch vụ xã hội của lao động nữ phi chính
thức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện nay.
2. Khách th phương pp nghn cu
Khách th nghiên cu: Gm 900 lao
động n phi chính thc 300 cán b
chuyên trách v người lao động cán
b ph n trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(thuc các huyn Long Thành, Nhơn
Trch và thành ph Biên Hòa).
Thi gian thc hin nghiên cu: t
tng 12 m 2022 đến tng 12 m 2023.
c phương pháp nghiên cứu: Để
thc hin nghiên cu này, chúng tôi ch
yếu s dụng các phương pháp: Nghiên
cu tài liệu, quan sát, điều tra bng bng
hi phng vn u. Kế tha các kết qu
nghn cu, chúng tôi xây dng thang đo
s hiu biết đối vi các dch v hi ca
lao động n phi chính thức trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai gm 8 item. Mỗi item đều
5 phương án trả li theo thang Likert 5
mức độ t: Rất không đồng ý đến rất đồng
ýơng đương với điểm quy gán t 1 đến
5. Sau khi x bng phn mm SPSS
22.0 cho thy, thang đo này có h s
Cronbach's Alpha = 0,837; các item c
th h s Cronbach's Alpha = 0,799 -
0,836, đủ độ tin cy đ tiến hành đánh giá
s hiu biết đối vi các dch v hi ca
lao động n phi chính thức trên địa bàn
tnh Đng Nai.
Mức độ hiu biết đối vi các dch v
hi của lao động n phi chính thc
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được quy ước
như sau: Sự hiu biết rt thấp: 1,0 ĐTB
≤ 1,80; S hiu biết thp: 1,80 < ĐTB
2,60; S hiu biết trung bình: 2,6 < ĐTB
3,4; Sự hiu biết cao: 3,40 < ĐTB
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 30 - 2024 ISSN 2354-1482
95
4,20; S hiu biết rt cao: 4,20 < ĐTB ≤
5,0 (ĐTB = Điểm trung bình; ĐLC = Độ
lch chun).
3. Kết qu nghiên cu
3.1. T đánh giá về s hiu biết ca lao
động n phi chính thức trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai đối vi các dch v hi
S hiu biết đối vi các dch v
hội được xem yếu t nn tảng thúc đẩy
thái độ, k năng cũng như hành động,
trên sở đó sẽ góp phn nâng cao kh
năng tiếp cn các dch v hi ca lao
động n phi chính thc. S dng thang
đo được thiết kế nhằm đánh giá s hiu
biết đối vi các dch v hi ca lao
động n phi chính thức trên địa bàn tnh
Đồng Nai, chúng tôi thu được kết qu
trong bng 1.
Bng 1: Kết qu t đánh giá sự hiu biết của lao động n phi chính thc
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai v các dch v xã hi
TT
Ni dung
ĐTB
ĐLC
1
Hiểu c thông tin bản liên quan đến các dch v hi (Chính
sách, ngun cung cp, ni dung, hình thức, phương pháp tiếp cn...)
3,22
0,92
2
Hiu rõ v các chính sách liên quan đến các dch v hi mà mình
có nhu cầu được tiếp cn
2,95
0,80
3
Hiu rõ nhu cu vc dch v xã hi ca bản thân và gia đình
3,26
0,85
4
Hiu v tác dng ca các dch v xã hội đi vi bản thân và gia đình khi
tiếp cn
2,48
0,85
5
Hiu rõ v các rào cn khi tiếp cn các dch v xã hi
3,22
0,87
6
Hiu rõ v các yêu cu khi tiếp cn các dch v xã hi
3,25
0,97
7
Hiu rõ v quyn, nghĩa v ca bn tn và gia đình khi tiếp cn các dch
v xã hi
3,24
0,88
8
Hiu rõ v điu kin đáp ng ca bn thân và gia đình khi tiếp cn c dch
v xã hi
3,16
1,31
Đim trung bình chung (N=892)
3,11
0,70
Kết qu trong bng 1 cho thy, thc
trng chung v s hiu biết của lao động
n phi chính thức đối vi các dch v
hi mức trung bình (ĐTB=3,11;
ĐLC=0,70). Đặc bit, mức độ hiu biết
đối vi mt s nội dung còn tương đối
thấp như: Hiu v tác dng ca các
dch v xã hội đối vi bn thân gia
đình khi tiếp cn (ĐTB=2,48;
ĐLC=0,85), mức độ thp; các biu
hiện như: Hiu v các chính sách liên
quan đến các dch v xã hi mà mình có
nhu cầu được tiếp cn (ĐTB=2,95;
ĐLC=0,80); Hiu v điều kiện đáp
ng ca bản thân và gia đình khi tiếp cn
các dch v hi TB=3,16;
ĐLC=1,31) và các biu hiện khác đều
mức độ trung bình. S có kết qu nêu
trên do “công c tuyên truyền, vn
động, hướng dn và h tr ph n mt
s sở chưa được sâu rộng thường
xuyên” (Hội Liên hip Ph n tỉnh Đồng
Nai, 2020). T kết qu nghiên cu trên
th nhn thy thy, lao động n phi
chính thức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
chưa thực s hiu v các dch v
hội, đặc bit là nhng li ích, chính sách
điu kiện đ th tiếp cn các dch
v hội. Do đó, đã làm hạn chế kh
năng tiếp cn ca h đối vi các dch v
hi. Tiến hành phng vn sâu hai lao
động n phi chính thc ti thành ph
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 30 - 2024 ISSN 2354-1482
96
Biên a v vấn đề này, chúng tôi thu
được kết qu như sau:
Ch T.H., 43 tui, bán nước mía ti
Biên Hòa cho biết:
Cn thì hỏi ngưi khác xem thế
nào ri làm theo h hoặc thuê người
làm thôi ch cũng hiểu đâu,
nghe ngưi ta nói sao thì làm vy.
ln ch cũng ra phưng hi v
bo him y tế nhưng thủ tc phc
tp quá, thi gian li lâu na nên
nh người quen mua dùm cho
nhanh...
Ch H., 39 tui, bán hàng rong khu
vc ch Long Thành cho biết:
Cũng thấy tuyên truyn, vận động
đâu, hoặc khi lúc h tuyên
truyn thì mình phải đi làm nên
không biết. Nhưng mình nghĩ để
tiếp cận đưc các dch v như anh
nói thì chc phải lên phưng hi
mi biết cách làm thế nào. gi
cái cũng cần phi tin mi
th làm được anh .
Kết qu phân tích cho thy, mức độ
hiu biết v các chính sách, điu kin và
ích li ca các dch v hi ca lao
động n phi chính thc còn hn chế. Hu
hết, lao động n phi chính thc khi
nhu cu tiếp cn mt dch v hi nào
đó, đều chưa sự hiu biết đầy đủ v
các thông tin, chính sách liên quan đến
các dch v hội, đôi khi họ cũng
không hiểu được tác dng ca dch v
hội đó vi bản thân gia đình họ
hoc h cn phải làm để th tiếp
cn các dch v xã hội như mong muốn,
dn đến hiu qu tiếp cn không cao.
Đây thể được xem rào cn, làm
gim kh năng tiếp cn các dch v
hi của lao động n phi chính thc.
3.2. Kết qu so sánh s hiu biết ca lao
động n phi chính thức trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai v các dch v hi
theo các biến nhân khu
Nhóm tác gi tiến hành phân tích s
khác bit v s hiu biết đối vi các dch
vhi của lao động n phi chính thc
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhm m
hiu sâu theo từng nhóm đối tượng phân
theo biến nhân khu.
Bằng phương pháp s dng kim
định One - way ANOVA, kết qu nghiên
cứu được th hin trong bng 2.
Bng 2: S khác bit v mức độ hiu biết đối vi các dch v xã hi của lao động n
phi chính thức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Đặc điểm khách th
ĐTB
ĐLC
F
Đim
nghiên
cu
Thành ph Biên Hòa
2,91
0,64
63,2
Huyn Long Thành
3,20
0,64
Huyện Nhơn Trạch
3,52
0,74
Dân tc
Kinh
3,12
0,70
3,96
Hoa
2,55
0,59
Tày
2,94
0,07
Độ tui
i 30 tui
3,20
0,71
3,60
30-45 tui
3,07
0,68
46-55 tui
3,03
0,65
Trên 55 tui
3,26
0,91
Thành ph
3,13
0,77
0,88
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 30 - 2024 ISSN 2354-1482
97
Đặc điểm khách th
ĐTB
ĐLC
F
Nơi ở
hin ti
Nông thôn
3,08
0,58
Loi
hình cư
trú
Thường trú
3,07
0,71
11,78
Tm trú
3,28
0,65
Tình
trng
hôn
nhân
Chưa có chồng
3,17
0,72
3,48
Có chng
3,12
0,69
Ly thân
2,88
0,78
Ly hôn
2,86
0,57
Góa chng
2,84
0,76
Nhóm
công
vic
đang
làm
Thu gom c, phế liu, bc vác,
vn chuyn hàng hóa.
3,42
0,49
8,27
Lái xe mô tô 2 bánh ch khách (xe
ôm), lái xe công ngh hai bánh.
2,85
0,65
Bán l s lưu động, bán hàng
rong, buôn bán nh l không
địa điểm c định
3,07
0,69
Lao động giúp việc gia đình
3,18
0,65
T làm hoc làm vic trong các
lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch,
sở làm đẹp (ct - un tóc, nail),
các cơ sở dch v khác mà không
giao kết hợp đồng lao động
(Karaoke, quán bar, trường,
cơ sở masage, xông hơi…).
3,19
0,75
S năm
làm
vic
1. Dưới 1 năm
2,89
0,50
3,26
2. T 1 3 năm
3,08
0,62
3. Trên 3 5 năm
3,19
0,68
4. Trên 5 - 10 năm
3,07
0,76
5. Trên 10 năm
2,93
0,76
Thu
nhp
bình
quân
i 3 triu
2,94
0,67
6,71
Từ 3-5 triệu
2,95
0,69
Trên 5-7 triệu
3,20
0,69
Trên 7-10 triệu
3,17
0,68
Trên 10 triu
2,91
0,81
Trình
độ hc
vn
Không biết ch
3,22
0,47
1,57
Cp 1
3,07
0,81
Cp 2
3,17
0,62
Cp 3
3,07
0,78
Đại học, cao đẳng
2,92
0,58
Sau đại hc
3,03
0,63
(Ghi chú: Mức ý nghĩa p ≤ 0,05)