CÔNG TÁC GII QUYT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG N TI
HUYỆN ĐẮKMIL, TỈNH ĐẮK NÔNG
Nguyễn Thị Phương Thảo
1*
1
Vin Khoa hc Xã hi vùng Tây Nguyên, Vin Hàn lâm Khoa hc Xã hi Vit Nam
*Tác gi liên h: Nguyn Th Phương Thảo, phuongthao661996@gmail.com
1. GII THIU
Huyện Đắk Mil được thành lập năm 1936
bao gm mt phn ca các huyn Krông Nô,
huyện Cư Jút và huyện Đắk Song hin nay, vi
din tích t nhiên 67.902 ha, diện tích đất sn
xut nông nghip là 43.034 ha. Huyện Đắk Mil
địa hình chia ct mnh bởi các đồi i cao
các con sông, sui ln nhỏ, địa hình dc, có tài
nguyên khoáng sn di dào. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế bình quân giai đoạn 2020 - 2022 đạt
8,88%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt
67,8 triệu đồng/năm, cấu kinh tế chuyn dch
theo hướng tích cc. Huyện Đắk Mil có dân s
đến năm 2022 hơn 103 nghìn người, tốc độ phát
trin dân s hàng năm xp x 1%, hơn 65.486
lao động, nguồn lao động dồi dào, lao động tr,
khe chiếm t l cao trong tng s lao động.
Đây nguồn lc quan trng cho s nghip
công nghip hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, theo thống kê 6 tháng đầu năm
2022, tng s người trong độ tuổi lao động
39.074 người, s người lao động tht nghip
hoc việc làm nhưng thu nhập thp còn
khoảng 2.919 ngưi, chiếm 4,27% dân s trong
toàn huyn. Do đó, vấn đề gii quyết vic làm,
to nhiu ch làm mi cho người lao động nói
chung lao động n nói riêng mt trong
nhng vấn đề cấp bách, ý nghĩa chiến lược
đối vi s phát trin kinh tế - xã hi ca huyn.
Lao động n thường được coi là nhóm yếu
thế. Đây vấn đề xut phát t đặc đim v gii
tính của lao động cũng như đặc điểm vhi
ca h, mà xut phát t thiên chc, trách nhim
gánh nặng gia đình, con cái. Việc m ca
phn lớn lao động n thiếu n định, thu nhp
thp. Ph n d b tổn thương trong công việc
ít nhận được các tha thun vic làm chính
thc. S lao động n hoạt động trong khu vc
phi chính thức tăng. Lượng lao động n di tự
THÔNG TIN CHUNG TÓM T
T
Ngày nhn bài: 23/04/2024 Bài vi
ế
t đánh giá th
c tr
ng công tác gi
i quy
ế
t vi
c làm cho lao
động n huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông trên các ni dung:
Thc trng phát trin sn xuất để gii quyết vic làm cho lao
động n; Thc trng v hướng nghip gii thiu vic làm cho
lao động nữ; Đào tạo ngh gn vi gii quyết vic làm cho ph
nxut khẩu lao động gii quyết việc làm cho lao động n.
c gi tham kho vn dng mt s ni dung t các bài
nghiên cứu liên quan đã được công b trong nước s dng
phương pháp thống t, phân tích tng hp trong nghiên
cứu. Trên sở đó, bài viết đề xut mt s gii pháp để nâng
cao hiu qu công tác gii quyết việc làm cho lao đng n ti
huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông trong thi gian ti.
Ngày nhn bài sa: 01/06/2024
Ngày duyệt đăng: 28/12/2024
T KHOÁ
Đắk Mil;
Lao động n;
Vic làm.
01-2025
137
phát ra thành ph do thiếu việc làm gia tăng
nhanh. Điều đó, chứng minh rõ nét vấn đề vic
làm của lao động n luôn là mt vn đề bc xúc
thiếu các yếu t liên quan đến vic làm bn
vng. Thc trng v lao động, vic làm ca
huyện, cũng như tìm giải pháp cho lao đng n
mt vấn đề hết sc thiết thc. Bên cạnh đó,
chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề gii
quyết vic làm cho lao động n ti huyện Đắk
Mil. Vì vy, bài viết: “Công tác gii quyết vic
làm cho lao động n ti huyện Đắk Mil, tnh
Đắk Nông” là rất cn thiết và có ý nghĩa.
2. SỞ THUYẾT PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Tng quan tình nh nghiên cu
Vấn đề vic làm việc làm cho lao động
n mt trong nhng vấn đề mang tính toàn
cầu, đặc bit trong xu thế hi nhp kinh tế quc
tế ngày nay. Bt k quc gia nào gii quyết tt
vấn đề việc làm, đc bit vic làm cho lao
động n (vì vấn đề bình đẳng gii ngày càng
nhận được s quan tâm ca nhiu quc gia trên
thế gii) thì s tác động mnh m vào s phát
trin kinh tế - xã hi, an ninh chính tr ca quc
gia đó. Do đó, vấn đề này được ưu tiên trong
chính sách phát triển đất nước ca mi quc gia,
trong đó có Việt Nam. nước ta, t những năm
đầu ca thế k XX tr lại đây, có nhiều tác gi
đã quan tâm về vấn đề này, nhiu công trình,
bài viết được đăng tải, phn ánh và công nhn,
tiêu biểu như sau:
Tác gi Đặng Quỳnh Mai đã phân tích đánh
giá vai tca ph n nông thôn trong điều kin
kinh tế tri thc. Tuy c gi ch tập trung đánh
giá vai trò ca h trong ngành ngh nhưng đã
ch ra những điểm hn chế của đối tượng này
liên quan ti phát trin ngành ngh như trình độ
hc vn thp rt khác nhau gia các vùng;
chu khó và nhiu khát vọng vươn lên; phần ln
nghèo gia đình sm li nhiu con.... Do
đó phát triển ngh rt khó nhất trong điều
kin kinh tế tri thc. T đây cũng thể rút ra
nhng vấn đề trong gii quyết vic làm cho lao
động n nông thôn nht gii pháp gii quyết
việc làm thông qua đào to ngh (Đặng Qunh
Mai et al., 2003).
Tác gi Đinh Đăng Định đã phân tích khá
chi tiết v lao động, việc làm đời sống người
lao động Vit Nam trong thi k những năm
cui thế k 20 và đầu 21 đã cho thấy tình trng
lao động dư thừa giống như các nước đang phát
trin kéo theo nhu cu vic làm rt ln trong khi
nn kinh tế to ra việc làm không đủ. Tình hình
này đã dẫn ti t l tht nghip thiếu vic làm
rt cao Vit Nam thi k này. Không dng
đó nghiên cứu đã cố gng phân tích mi quan
h giữa lao động, việc làm và đi sng ca lao
động trong mi quan h bin chng vi nhau t
đây tác giả đã đề xut giải pháp căn bản để nâng
cao đời sng phi gii quyết tt vấn đề vic làm
như khâu đt phá. Tác gi đã đưa ra một s gii
pháp gii quyết vấn đề vic làm vi nhng bin
pháp như tăng cường đào to ngh, xut khu
lao động ... Đây chính là những bài hc hu ích
cho nghiên cu gii quyết vic làm cho lao
động n nhng gii pháp chung (Đinh
Đăng Định et al., 2004).
Tác gi Phạm Đức Thành đã đánh giá thực
trng vic làm tht nghiệp trên sở đó đề
ra những quan điểm bin pháp gii quyết
việc làm cho người lao động (Phạm Đức Thành
et al., 2002).
Nhóm tác gi Nguyn Bá Ngc và Trn
Văn Hoan đã trình bày tác động ca toàn cu
hóa đến người lao động, phân tích hội
thách thức đối với lao động Vit Nam trong bi
cnh toàn cu hóa kinh tế. T đó đề ra các gii
pháp cho lao động Vit Nam trong xu thế toàn
cu a (Nguyn Ngc, Trần Văn Hoan et
al., 2002).
Nghiên cu của Đình Thắng đã đánh
giá tm quan trng nhng kết qu đạt được
trong gii quyết vic làm nông thôn bng cách
phát trin các ngành phi nông nghip vi
01-2025
138
phương châm: “Ly nông bất ly hương” (
Đình Thắng et al., 2002).
Tác gi Trn Th Thu (2003) đã chỉ ra
những đặc điểm bản của lao động n như:
Trình độ hc vn rt thấp không đồng đều;
T l qua đào tạo thp; Kh năng tiếp cn các
điều kiện để việc làm không đồng đều
chênh lch so vi nam giới; Đã trở thành nhng
thách thc ln trong to vic làm khi nn kinh
tế tiến hành Công nghip hóa - hiện đại
hóa...Nhưng những điểm này vn hu ích cho
nghiên cu gii quyết việc làm cho lao động n
Đồng Hi (Trn Th Thu et al., 2003).
Tác gi Nguyễn Sinh Cúc đã đề cp nhng
biến động ca tình hình dân s nông thôn
những xu hướng mi trong vic to vic làm
nông thôn: Kinh tế trang tri, khôi phc và phát
trin làng ngh nông thôn, to vic làm mi t
phát trin công nghip chế biến nông lâm
thy sản theo hướng sn xut hàng hóa t các
chương trình quốc gia, quc tế (Nguyn Sinh
Cúc et al., 2003).
Tác gi Nguyn Hữu Dũng đã phân tích
đến thc trng v lao động và vic làm nông
thôn trong quá trình Công nghip hóa, hiện đại
hóa đô thị hóa, đồng thời đưa ra những
phương hướng giải pháp bản để gii quyết
vic làm nông thôn (Nguyn Hữu Dũng et al.,
2004).
Tác gi Nguyn Th Thơm Phí Th Hng
nêu lên mt s vấn đề lun kinh nghim
thc tin v vic làm gii quyết vic làm cho
lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa;
Thc trng vic làm và gii quyết vic làm cho
lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa;
Phương hướng và gii pháp gii quyết vic làm
cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị
hóa (Nguyn Th Thơm, Phí Thị Hng, 2009).
Tác gi Trn Th Minh Ngọc đã đề cp mt
s vấn đềlun và các nhân t ảnh hưởng đến
vic làm của nông n vùng đồng bng sông
Hng trong quá trình công nghip hoá, hiện đi
hoá; thc trng vic m ca nông dân vùng
đồng bng sông Hng dưới tác động ca công
nghip hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2000 2007
đưa ra một s gii pháp to việc làm, tăng
thu nhập cho nông dân vùng đồng bng sông
Hồng đến năm 2020 (Trn Th Minh Ngc et
al., 2019).
Đảng Cng sn Việt Nam đã tuyển chn,
h thng hóa các ngh quyết, ch th, báo cáo,
thông cáo, kết lun ca Ban Chp hành Trung
ương, Bộ Chính trị, Ban Bí tnội dung liên
quan trc tiếp đến phát triển lao động, vic làm
của nước ta qua các thi k xây dựng đất nước.
Ngoài các n kiện ni dung liên quan trc
tiếp đến lao động, vic m, cun sách còn
tuyn chọn, sưu tầm thêm mt s văn kiện v
tiền lương, đào tạo nghề… Hầu hết các văn kiện
được công b trong cun sách này đều mang
tính ch đạo trong một giai đoạn (Đảng Cng
sn Vit Nam et al., 2011).
Tác gi Cao Duy H đã khẳng định: Gii
quyết vic làm mt trong nhng chính ch
quan trng, vấn đề cp thiết bản đối vi
mi quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang
phát trin lực lượng lao đng lớn như nước
ta, thì việc làm đã trở thành vấn đề được Đảng
Nhà nước đặc bit quan tâm. Gii quyết vic
làm cho người lao động không ch tn dng
ngun nhân lc, tạo điều kin phát trin kinh tế
đất nước mà còn góp phn gi vng ổn định an
ninh chính tr và trt t an toàn xã hi. Mc
đã được Nhà nước quan tâm đầu tư khá bài bản
v tài chính, sở vt chất đội ngũ cán bộ,
nhân viên; tuy nhiên, hiu qu gii quyết vic
làm vn còn nhiu bt cp, hn chế. Đứng trước
những đòi hỏi ca gii quyết vic làm, to ra
nhiu ch làm mi cho người lao động, gii
quyết an sinh hi đang rất bc xúc, Ngh
quyết Đại hội Đảng toàn quc ln th XI đã đ
ra ch trương về gii quyết vic làm trong giai
đoạn 2011-2015 những năm tiếp theo. Trên
sở đó, tác giả đã đưa ra 6 giải pháp gii quyết
01-2025
139
vic làm nhm thc hin mục tiêu Đại hi XI
của Đảng đã đề ra (Cao Duy H et al., 2011).
Tác gi Trn Vit Tiến đã bài viết đăng
trên Tp chí Kinh tế phát trin góp phn làm
thc trng chính sách vic làm nước ta hin
nay, t đó đưa ra định hướng hoàn thin chính
sách vic làm tới năm 2020 (Trn Vit Tiến et
al., 2012).
Tác gi Trần Đình Chín Nguyễn Dũng
Anh (đồng ch biên), đề cập đến những sở
lý lun và thc tin v vic làm, gii quyết vic
làm cho người lao đng b thu hồi đất trong quá
trình công nghiệp hóa, đô th hóa; phân tích
thc trng chất lượng lao động, vic m tình
hình gii quyết việc làm cho người lao động b
thu hồi đt vùng kinh tế trọng điểm Trung B
vi nhng hn chế mt s vấn đề đặt ra. Trên
sở đó, các tác giả đã đề xut mt s gii pháp
nhm gii quyết việc làm cho người lao động b
thu hồi đất khu vc kinh tế trọng điểm Trung
B trong thi gian ti (Trần Đình Chín, Nguyễn
Dũng Anh et al., 2014).
Tác gi Xuân góp phn làm sáng t
lý lun v lao động vic làm khu vc phi chính
thc trong bi cnh hi nhp kinh tế quc tế;
Kinh nghim quc tế v lao động vic làm khu
vc phi chính thc; Thc trạng lao đng vic
làm khu vc phi chính thc trong quá trình hi
nhp kinh tế quc tế Vit Nam; D báo xu
hướng các giải pháp cho lao đng vic làm
khu vc phi chính thc Việt Nam đến năm
2020 (Lê Xuân Bá et al., 2015).
Tác gi Phm Th Ngọc Vân đã hệ thng
hóa và góp phn làm rõ nhng vấn đề cơ bản v
thc tin vic làm gii quyết vic làm nói
chung. Phân tích thc trng vic làm gii
quyết việc làm cho lao đng tnh Thái Nguyên.
Đồng thời đánh giá được nhng việc đã làm
được, tn ti nguyên nhân. Qua nghiên cu
5 thc trng kết hp định hướngquan điểm
của Đảng Nhà nước v vic làm gii quyết
việc làm cho lao đng tnh Thái Nguyên tác gi
đã đưa ra được 6 nhóm gii pháp phù hp vi
mc tiêu phát trin kinh tế - hi ca tnh Thái
Nguyên. c gi mi ch yếu phân tích, đánh
giá thc trng và các gii pháp vic làm cho lao
động phm vi tnh Thái Nguyên (Phm Th
Ngc Vân et al., 2015).
Tác gi Phm Mạnh đã làm những
căn cứ khoa học và đường li, ch trương của
Đảng, chính sách pháp lut của Nhà c cho
lao động nông thôn, đi sâu vào phân tích, đánh
giá thc trng gii quyết việc làm cho lao động
nông thôn tnh Ninh Bình trong quá trình công
nghip hóa, hiện đại hóa. Đồng thi luận án đã
đề xuất quan điểm, mục tiêu, phương hướng
gii quyết việc làm cho lao động nông thôn tnh
Ninh Bình đến năm 2020 (Phm Mnh et al.,
2010).
Tác gi Võ Th Thuý Nguyệt đề cp mt s
vấn đề luận bản v gii quyết vic làm cho
lao động n; thc trng gii quyết vic làm cho
lao động n ti huyện Đi Lộc đề xut mt
s gii pháp gii pháp việc làm cho lao động n
ti huyện Đại Lc (Võ Th Thuý Nguyt et al.,
2019).
Nhóm tác gi Bch Ngc Thng Lê
Quang Cnh đã cung cp nhng kiến thc v
lun, thc tiễn chính sách giúp lao động tr
gn kết thành công vi th trường lao đng
đóng góp cho quá trình phát triển kinh tế
hội. Đồng thi cung cp nhng kiến thc
chuyên sâu liên quan ti vic kết ni quá
trình dch chuyn t nhà trường ti th trường
lao động, năng lực vic làm ca sinh viên tt
nghiệp, đào tạo quá mức, hay đặc điểm vic làm
ca gii tr trên th trường lao động. Nhng
phân tích trong tng nội dung này được trin
khai t sở lun đến thc tin gi ý
chính sách tương ng phù hp (Bch Ngc
Thng, Lê Quang Cnh et al., 2020).
Tác gi Nguyễn Đăng Núi đã đưa ra khung
thuyết kinh nghim thc tin v chính
sách dy ngh, gii quyết việc làm cho lao động
01-2025
140
vùng dân tc thiu s; phân tích thc trng dy
ngh, gii quyết vic làm chính sách dy
ngh cho đối tượng lao động này t đổi mới đến
nay; trên cơ sở đó, kết hp với phương pháp dự
báo nhu cu, tác gi nêu quan điểm, định hướng
gii pháp hoàn thin chính sách dy ngh,
gii quyết việc làm cho lao động vùng dân tc
đến năm 2025 định hướng đến năm 2030
(Nguyễn Đăng Núi et al., 2020).
Tác gi Phương Hòa đ cập đến thách
thc của lao động Vit Nam hin nay, xu
hướng dch chuyển lao động nông nghiệp đang
din ra mnh m, mt trong nhng ch báo
cho thy s phát triển theo hướng ngày càng
hiện đại ca nn kinh tế và cuối cùng là đưa ra
mt s hàm ý chính ch cho Vit Nam (Lê
Phương Hòa et al., 2021).
Nhóm tác gi Bùi Quyết Thng và Lê Thu
Hà đã nêu ra một s vấn đề v chính sách đối
với lao động nữ, bình đẳng gii (gm các câu
hi - đáp xung quanh hai vấn đ trên) và ph
lục các văn bản của Đảng, Nhà nước Tng
Liên đoàn quy định v các chính sách đối vi
lao động n bình đẳng gii. Phn này tp hp
mt cách h thống tương đối đầy đủ v
nhng ch th, ngh quyết, kết lun ca Đảng,
chính sách pháp lut của Nhà nước các văn
bn ca Tổng Liên đoàn v chính sách đối vi
lao động n bình đẳng gii (Bùi Quyết
Thng, Lê Thu Hà, 2017).
T chức Lao động thế giới (ILO) năm 2023
nhận định ph n tr ln tuổi thường
những đối tượng nguy ra khỏi lực lượng
lao động. Chất lượng vic làm ca ph n thp
hơn nam giới khi h chiếm phn ln các công
vic d b tổn thương mức thu nhp thấp hơn,
s gi làm tương đương. Theo ILO, đại dch
COVID-19 không ch làm trm trng thêm s
bất bình đẳng đang có mà còn to ra nhng bt
cp mi trên th trường lao động.
Nn chung, vi nhng nghiên cu mà c
gi đã đề cp trên đã cho thy vấn đề gii
quyết vic làm là mt trong nhng ch đề được
quan tâm, nghiên cu. Nhng nghiên cu này
tp trung vào thc trạng lao động, gii quyết
vic làm, thc trng ngun nhân lc, vấn đề v
đào tạo ngun nhân lực, đào tạo ngh, vấn đề
ngun nhân lc trong bi cnh cuc cách mng
4.0 hay tp trung vào nghiên cứu, đánh giá việc
thc hiện chính sách lao đng, gii quyết vic
làm. T năm 2020 đến nay, đại dch COVID -
19 đã ảnh hưởng rt lớn đến mi mặt, trong đó,
vấn đề lao động vic làm mt trong nhng
vấn đề b nh hưởng nng nề, trong đó, vùng
Tây Nguyên cũng không ngoại l. Tuy nhiên,
nội dung trên chúng tôi đã phân tích, trong giai
đoạn này, các nghiên cu v vấn đề gii quyết
vic làm cho lao động lao động n ch yếu
cấp độ khu vực cũng như trong phạm vi c
nước. Các nghiên cu chuyên sâu các vùng
miền như Tây Nguyên vẫn còn hn chế, ch yếu
mi ch dng li các bài báo ca phóng viên
hay báo o thng ca các tnh v vấn đề này.
Tuy nhiên, trong s các công trình đã nghiên
cứu trên chưa công trình nào nghiên cu v
công tác gii quyết việc làm cho lao đng n
trên địa bàn huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
Trong bài viết này, tác gi s phân tích thc
trng công tác gii quyết việc làm cho lao đng
n phù hp vi mc tiêu phát trin kinh tế -
hi ca huyn.
2.2. Mt s khái niệm cơ bản
2.2.1. Khái nim v lao động
Các Mác viết “Lao đng hoạt động
mục đích, ý thức ca con người tác động vào
thế gii t nhiên nhm ci to t nhiên để tha
mãn nhu cầu, đồng thi ci to c bn thân con
người”. Chính vậy Ph. Angghen đã viết:
“Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên ca toàn
b đời sống loài người và như thế đến mt mc
trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phi nói:
lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”
(Ph. Angghen et al., 1971).
01-2025
141