nh hưởng ca biến đổi sinh kế
đến văn hóa gia đình Vit Nam hin nay1
Bùi Th Minh Phượng(*)
Tóm tt: Quá trình toàn cu hóa và hi nhp quc tế cho thy nhng phương thc sn
xut mi đang dn thay thế phương thc sn xut cũ và len li vào tng gia đình trong xã
hi Vit Nam. S biến đổi sinh kế ca gia đình Vit Nam vn động theo hướng tích cc,
to ra nhiu sn phm cht lượng tt vi thi gian nhanh hơn, điu này cũng giúp kết ni
cng đồng mnh m và to ra mt th trường rng ln hơn. Trên cơ s tng quan tài liu,
bài viết làm rõ các nhân t tác động đến biến đổi sinh kế, đồng thi phân tích nh hưởng
ca biến đổi sinh kế đến văn hóa gia đình Vit Nam hin nay c mt tích cc và tiêu cc.
T khóa: Biến đổi sinh kế, Văn hóa gia đình, Vit Nam
Abstract: The process of globalization and international integration shows that new
production methods are gradually replacing the old ones and penetrating into every family
of the Vietnamese society. The transformation of the Vietnamese family livelihoods is in
a positive direction, producing more good quality products in a faster time, facilitating a
strong community connection and creating a larger market. Based on a literature review,
the paper clarifi es the factors a ecting livelihood changes, and analyzes their impacts on
current Vietnamese family culture in both positive and negative aspects.
Keywords: Livelihood Transformation, Family Culture, Vietnam
Ngày nhn bài: 01/8/2024; Ngày duyt đăng: 01/9/2024
1. M đầu1
Phương thc sng luôn gi vai trò
quyết định đến văn hóa, điu này có th
phn ánh ngay trong đời sng hoc cn thi
gian chuyn biến. Sinh kế ca gia đình cũng
1 Bài viết là kết qu nghiên cu ca Đề tài cp cơ
s năm 2024 “Tng quan nghiên cu v văn hóa
gia đình Vit Nam giai đon t 2010 đến 2023”, do
ThS. Bùi Th Minh Phượng và ThS. Lưu Th Thu
Thy đồng ch nhim, Vin Thông tin Khoa hc xã
hi ch trì.
(*) ThS., Vin Thông tin Khoa hc xã hi, Vin Hàn
lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: Phuongissi@yahoo.com.
vy. Sinh kế thay đổi thì sm hay mun văn
hóa gia đình cũng thay đổi theo. chiu
ngược li, văn hóa gia đình đủ sâu sc s
là ch da vng chc để phát trin sinh kế,
nếu văn hóa gia đình không đủ chiu sâu s
kìm hãm phát trin sinh kế. Nghiên cu s
biến đổi ca sinh kế gia đình vi nhng tác
động ca nó, đồng thi phân tích nh hưởng
ca biến đổi sinh kế đến văn hóa gia đình
Vit Nam hin nay c mt tích cc và tiêu
cc giúp chúng ta có th nhn din v biến
đổi văn hóa gia đình Vit Nam, qua đó
góp phn khng định vai trò quan trng ca
văn hóa gia đình.
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 10.2024
54
2. Mt s khái nim
Theo Điu 8 Lut Hôn nhân và gia
đình năm 2000 (sa đổi năm 2014): “Gia
đình là tp hp nhng người gn bó vi
nhau do hôn nhân, quan h huyết thng
hoc quan h nuôi dưỡng, làm phát sinh
các quyn và nghĩa v gia h vi nhau
theo quy định ca lut này”. Cho đến nay,
gia đình Vit Nam vn là mt thiết chế
hi tương đối bn vng, hôn nhân vn là
hình thc chung sng ph biến ca nhng
người trưởng thành khác gii.
góc độ liên ngành, văn hóa gia
đình được nhìn nhn trong các mi quan
h đa chiu, cách tiếp cn ging như tiếp
cn văn hóa, không hoàn toàn đồng nht
vi giá tr, vi đạo đức, nó là s đa dng
và b chi phi bi lch s, kinh tế, xã hi.
góc nhìn hp, văn hóa gia đình là mt
dng đặc thù ca văn hóa xã hi, bao gm
tng th các giá tr, chun mc, cách hành
x xã hi mà các thành viên cùng tiếp
nhn để ng x vi nhau trong gia đình
và ngoài xã hi (Khoa Văn hóa xã hi -
Hc vin Chính tr H Chí Minh, 1997:
261-262). Trong cách hiu rng hơn, văn
hóa gia đình được lý gii là h thng giá
tr văn hóa được tích hp t các giá tr
văn hóa truyn thng và hin đại, được
hình thành và phát trin t đời sng ca
gia đình, gn lin vi nhng điu kin
phát trin kinh tế, môi trường t nhiên
và xã hi, th hin qua nhn thc, thái
độ, hành vi và ng x trong các mi quan
h gia cá nhân - gia đình - xã hi (Lê
Ngc Văn, 2012: 52). Văn hóa gia đình
còn được quan nim là h thng các giá
tr chun mc ca đời sng gia đình được
truyn th t thế h này sang thế h khác,
nhm điu chnh quan h gia các thành
viên trong gia đình và cng đồng (Lê Văn
Hùng, 2014: 33).
Schultz và Lavenda (2001) cho rng,
sinh kế là hàm ý con người phi làm gì để
được ca ci vt cht như lương thc,
qun áo, ch nhm duy trì cuc sng.
Grants Evan (1993) nhn mnh, sinh kế
nghiên cu mt vt cht ca đời sng trong
bi cnh xã hi và văn hóa ca nó, đồng
thi nghiên cu cách mà các khâu sn xut,
phân phi, tiêu th tham gia vào toàn b cu
trúc ca xã hi, sinh kế không ch là kinh tế
mà còn là văn hóa và phn ánh văn hóa.
Nhng năm gn đây, các nhà nghiên
cu Vit Nam đã có nhiu công trình v
sinh kế. Đa s nghiên cu đã ch ra hot
động kinh tế hay sinh kế chính là s thích
nghi ca con người vi môi trường t
nhiên trong quá trình tha mãn các nhu cu
vt cht để đảm bo s sinh tn ca mình,
hay sinh kế là nhng phương thc kiếm
sng ca cá nhân hay cng đồng, nhm đáp
ng các nhu cu v vt cht cũng như tinh
thn để duy trì s phát trin ca cá nhân
hay cng đồng đó (Xem: Bùi Th Minh
Phượng, 2022).
Sinh kế là mt thành t rt quan trng
to nên văn hóa ca tng cng đồng. T
góc nhìn v sinh kế, chúng ta có th nhìn
nhn toàn din v quá trình hình thành và
phát trin ca mt cng đồng cư dân địa
phương, hay rng hơn là v tng tc người
và văn hóa ca tc người đó.
3. Biến đổi sinh kế ca gia đình Vit Nam
Sinh kế và phương thc biến đổi sinh
kế gia đình là mng đề tài khá mi, được
quan tâm nhiu t năm 2010 tr li đây.
Hu hết các nghiên cu đều ch ra s biến
đổi sinh kế dn đến biến đổi văn hóa gia
đình trên nhiu phương din như: không
gian sng; phương thc truyn ngh và bí
quyết gi gìn ngh nghip; hình thc t
chc sn xut; quan nim và quan h
hi; tín ngưỡng, l hi và phong tc tp
55
nh hưởng ca biến đổi sinh kế
quán lao động sn xut, tri thc liên quan
đến hot động sinh kế;…
Các yếu t tác động đến biến đổi sinh
kế, theo Nguyn Văn Su (2014), Nguyn
Đức Chin (2020), chính là quá trình công
nghip hóa, đô th hóa, s thu hp đất nông
nghip. Quá trình này dn đến biến đổi
phương thc sn xut, biến đổi phong tc
tp quán cũng như biến đổi cơ cu sn xut,
phn ánh rõ s thay đổi tư duy v sinh kế
ca gia đình Vit Nam, t đó hình thành
nên nhng giá tr văn hóa mi trong sinh
kế, đóng vai trò định hướng, tr thành
nhng chun mc, quy tc cho các hành vi
sinh kế ca h gia đình và cng đồng.
Thc tế cho thy, s chuyn dch ca
phương thc sn xut xã hi nói chung đã
tác động mnh m đến sinh kế ca gia đình,
thay đổi t tư duy đến hot động sn xut,
kinh doanh ca các h gia đình. lĩnh vc
nông nghip, nếu sinh kế ph biến trong
xã hi truyn thng là s ni tri ca các
hot động sn xut nông nghip, cây lúa
được coi là ch đạo thì hin nay xut hin
các hot động sinh kế b tr cho trng trt
gm chăn nuôi, thc hành các ngh th
công truyn thng và khai thác các sn vt
t nhiên, góp phn quan trng trong kinh
tế h gia đình. nhiu làng ngh, nếu như
trước đây ngh th công tn ti song hành
cùng sn xut nông nghip thì nay đã thay
đổi hoàn toàn, tr thành làng sn xut kinh
doanh (Chu Thu Hường, 2020). Đối vi
sn xut nông nghip, người dân chuyn
đổi t phương thc sn xut truyn thng
sang hướng phát trin nông nghip sch,
nông nghip bn vng. Khi đô th hóa din
ra nhiu khu vc, người nông dân mt
đất canh tác, h đã chuyn t trng lúa và
cây hng năm sang trng hoa và cây cnh
có giá tr cao. Đin hình là xã Nam Phong
(Nam Định) đã tr nên giàu có nh chuyn
t trng lúa sang trng hoa và qut (Lê Ánh
Dương, Phm M Dung, 2017: 276). Đô
th hóa và hin đại hóa cũng thúc đẩy s
phát trin ca ngh thương mi - dch v
vùng nông thôn, nhiu hàng quán ra đời, h
không ch kinh doanh theo cách thc truyn
thng mà còn áp dng các hình thc kinh
doanh mi (Nguyn Th Phương, 2022).
Cùng vi quá trình chuyn đổi ngh
nghip, người dân có quyn t quyết định
trong vic s dng các ngun lc, tư liu
sn xut để làm ra ca ci, hàng hóa, ci
thin đời sng cá nhân và gia đình. Mt b
phn nhng người dân giàu có như ch trang
tri, ch xưởng sn xut hàng th công, ch
doanh nghip tr thành nhng đầu tàu kinh
tế trong cng đồng dân cư, thu hút lao động,
góp phn chuyn đổi sinh kế ca người dân,
đin hình như trường hp làng ngh khm
trai Chuôn Ng (xã Chuyên M, huyn Phú
Xuyên, Hà Ni) (Vin Vit Nam hc và
Khoa hc phát trin, 2021).
Ô nhim môi trường và xu hướng s
dng nông sn sch cũng tác động mnh
m đến biến đổi sinh kế gia đình. Trong
nhng năm gn đây, nhu cu v nông
sn sch đang có chiu hướng phát trin,
dn ti hình thành nhiu hp tác xã nông
nghip phát trin nông nghip hu cơ. T
nhng h gia đình nông dân làm thâm canh
theo h, nh l và manh mún, t cung t
cp, tha mi đem bán, thì đến nay h đã
chuyn sang làm kinh tế trang tri, hp tác
xã, các mô hình t hp sn xut có tính cht
sn xut quy mô, xây dng theo mô hình
chui cung ng cho nông nghip hu cơ.
Vi nhng tác động đó, biến đổi sinh
kế biu hin các khía cnh chính sau:
Sn xut thun nông nghip, th
công dn chuyn dch sang sn xut công
nghip, thương mi và du lch, không ch
khu vc đô th mà còn c nông thôn
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 10.2024
56
và min núi. Kinh doanh h gia đình có
xu hướng chuyn dch sang các hot động
phi nông nghip (Nguyn Chiến Thng,
Lê Văn Hùng, 2019). Ví d như, trước khi
qun th danh thng Tràng An được công
nhn là di sn thế gii, sinh kế ca người
dân nơi đây ch yếu làm nông nghip. T
sau khi được công nhn, hot động dch v
du lch vùng này đã phát trin mnh m,
sinh kế ca người dân có nhiu thay đổi,
mt b phn người dân chuyn dch sang
làm dch v du lch (Bùi Văn Mnh, 2020).
Kinh tế h gia đình có bước phát trin
mnh m. T năm 2002 đến năm 2018,
GDP đầu người tăng 2,7 ln, đạt trên 4.284
USD năm 2023, vi hơn 45 triu người
thoát nghèo. Thu nhp bình quân nhân khu
ca các h gia đình tăng lên, trung bình mi
năm tăng 18,1%. So sánh gia thành th
nông thôn cho thy, thu nhp thành th
cao hơn khong 2 ln. Thu nhp t tin
lương tăng lên, trong khi thu nhp t khu
vc nông, lâm, ngư nghip gim xung, còn
thu nhp t công vic kinh doanh ca h
gia đình khu vc phi nông nghip được gi
n định. Ngoài ra, thu nhp ca h gia đình
còn đến t các khon biếu tng, cho thuê
nhà đất hay đầu tư tài chính và các khon
khác… Trên thc tế, thu nhp t các khon
cho thuê nhà, đất, đầu tư tài chính ca thành
th cao hơn nông thôn; ngược li thu nhp
t các khon biếu tng ca gia đình nông
thôn li ln hơn thành th, cho thy nhng
gia đình khá gi thành th thường hay biếu
tng và giúp đỡ vt cht vi nhng người
thân, h hàng quê hương (Nguyn Chiến
Thng, Lê Văn Hùng, 2019). Đây là mt
nét văn hóa truyn thng ca người Vit.
S phát trin ca khoa hc - công ngh,
mng xã hi, truyn thông đa phương tin
đã góp phn đa dng sinh kế ca gia đình,
t công c lao động đến đối tượng lao
động và hot động kinh doanh thương mi.
Hình thc kinh doanh trc tuyến (online)
trên mng xã hi đang tr thành mt xu
thế được nhiu người quan tâm và tham
gia. Theo Lê Th Bích Thy (2019), vic
tìm kiếm các hình thc kinh doanh online,
chia s kinh nghim phát trin kinh tế gia
đình và kết ni thông tin trên mng xã hi
đã tr nên ph biến và đem li hiu qu
thc s cho người s dng. Các cơ s kinh
doanh s dng mng xã hi là phương tin
giao dch để gii thiu và liên kết các hot
động kinh doanh, to thêm mi quan h vi
nhiu hình thc, ngành ngh kinh doanh
mi. H đã to cơ hi vic làm cho nhiu
người và to điu kin thun li cho nhiu
thành viên gia đình tham gia phát trin kinh
tế h gia đình mi lúc mi nơi; t đó to cơ
hi bình đẳng thu nhp trong gia đình.
Công ngh thông tin - truyn thông phát
trin, hi nhp quc tế m rng đã dn đến
thói quen tiêu dùng mi ca h gia đình.
Nguyn Chiến Thng và Lê Văn Hùng
(2019) cho rng, chính quá trình này đã dn
đến biến đổi sinh kế, kéo theo s phát trin
ca các hàng hóa, dch v liên quan như giáo
dc, y tế, văn hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, to vic làm đa dng. Ph n có nhiu cơ
hi vic làm hơn, v thế kinh tế ca h cũng
có thay đổi đáng k trong gia đình.
4. nh hưởng ca biến đổi sinh kế ti
văn hóa gia đình
S biến đổi sinh kế ca gia đình Vit
Nam đã tác động đến văn hóa gia đình c
hai hướng tích cc ln tiêu cc.
Nhng thay đổi v sinh kế đã giúp cơ
cu kinh tế ca vùng min và các h gia
đình thay đổi theo định hướng công nghip
hóa, hin đại hóa. Sinh kế đa dng cũng
giúp nhiu nông h có thêm thu nhp và ci
thin kinh tế h gia đình, thay đổi các mi
quan h trong gia đình theo chiu hướng
57
nh hưởng ca biến đổi sinh kế
tăng s bình đẳng cho ph n, tăng cường
kh năng tiếp cn và s dng các dch v
chăm sóc sc khe đa dng, phòng nga và
điu tr bnh hiu qu, góp phn nâng cao
trình độ dân trí, đào to nhân lc cho khu
vc, nâng cao đời sng tinh thn ca người
dân. Quá trình tiếp biến văn hóa được thc
hin thường xuyên và đa dng hơn, làm
phong phú thêm nn văn hóa bn địa.
S biến đổi sinh kế điu chnh mi
quan h v chng trong gia đình người Vit
hin nay. Theo Trn Th Minh Thi (2023:
18-20), Lê Hng Hi (2021: 112), phm
vi kinh tế gia đình, nam gii được cho là tr
ct và mc độ gánh vác ca người chng
cao hơn so vi người v. Người chng
không ch tính toán vic làm ăn mà còn là
người tích cc tham gia các công vic to
thu nhp cho gia đình. Còn ph n thường
được mong đợi vi vai trò kép c gia đình
và xã hi. Vì thế, giá tr phân công lao động
theo gii mang du n gia trưởng còn khá
đậm nét. Lao động n gii trong gia đình
vn chu nhiu thit thòi khi h va phi
đi làm đóng góp kinh tế cho gia đình, va
đảm nhim trách nhim chính trong vic
ni tr, chăm sóc gia đình cũng như phi
vượt qua rào cn v định kiến gii trong
công vic, s nghip. Tuy nhiên, địa v ca
các thành viên trong gia đình tr nên bình
đẳng, dân ch hơn, th hin rõ nht trong
mi quan h v chng. Mi quan h gia
ông bà, cha m và con cái không còn mt
chiu như trước; để thích ng, nhiu cha
m đang dn tr thành người bn ca con
theo đúng nghĩa.
Hot động sinh kế trong các dòng h
tác động đến s gn kết gia các gia đình.
Hot động kinh tế trong các dòng h liên
quan đến tài sn riêng ca các thành viên.
S phân chia tài sn/gia sn ca cha m cho
con cái khu vc nông thôn còn liên quan
đến rung/đất hương ha cho con trưởng.
Đây là hình thc duy trì dòng h mt cách
lâu dài, là cách để gn kết các gia đình vi
dòng h. Nếu thiếu đi yếu t kinh tế này,
chc hn s thiếu cơ s để gn kết gia các
chi h vi nhau, khiến mi quan h gia
các gia đình trong dòng h tr nên ri rc.
Khi mi liên kết này đã b đứt gãy, yếu t
văn hóa gia đình, dòng h cũng khó tn ti
(Nguyn Đình Chú, 2015).
Có th thy, phát trin sinh kế giúp
nâng cao đời sng vt cht, tinh thn ca
các gia đình, nhưng mt trái ca nó cũng
khiến văn hóa gia đình có nhng thay đổi
tiêu cc, đó là s thay đổi trong quan nim
v giá tr. Ch nghĩa t do lên ngôi, dn
đến xu hướng sng độc lp, gia đình không
còn là giá tr duy nht vi nhiu người. Xu
hướng sng độc thân, lp gia đình mun
hoc làm m đơn thân ngày càng ph biến.
Nhiu người tr sng ích k, đặt cái tôi cao
hơn các mi quan h truyn thng gia đình.
Vt cht, tin bc tr thành thước đo giá tr
ca mt b phn người dân, nht là lp tr.
Các nghi l, nghi thc, nn nếp, gia phong
b ni lng trong mt xã hi đầy lo toan,
bn rn, tc độ.
S thay đổi sinh kế gia đình gn vi
vic con cái không tiếp tc ngh truyn
thng ca gia đình, s chuyn đổi cơ cu
ngh nghip trong gia đình đã nh hưởng
ln đến s biến đổi mi quan h gia đình,
tính cu kết ca gia đình b gim sút.
T phương din t chc cuc sng có
th thy mi quan h gia các thành viên,
thế h trong gia đình có phn lng lo. Khi
chy theo cuc sng mưu sinh, nhiu người
đã b quên mi quan h quan trng nht ca
cuc đời đó là quan h cha m, v chng,
con cái. mt s gia đình, cha m phó mc
vic chăm sóc con cái cho người thân, người
giúp vic, nhà trường và xã hi (Trn Th