BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐIỀU TRA DIỄN BIẾN BỆNH MỐC SƯƠNG CÀ CHUA (PHYTOPHTHORA INFESTANS(MONT.) DE BARY) VÀ KHẢO SÁT HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH CỦA MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC,SINH HỌC TẠI HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG

SVTH: Trần Triệu Vân Lớp: DH07BVA

TP. Hồ Chí Minh, tháng 8/2011

NỘI DUNG BÁO CÁO

● Phần 1: Giới thiệu ● Phần 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu ● Phần 3: Kết quả và thảo luận ● Phần 4: Kết luận và đề nghị

*

Phần 1 GIỚI THIỆU

*

1.1 Đặt vấn đề

Mốc sương cà chua (Phythophthora infestans (Mont.) de Bary) là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất, phẩm chất của cà chua.

Để góp phần hạn chế sự phát sinh, phát triển của bệnh, cần hiểu rõ sự phát sinh phát triển của bệnh, và nâng cao công tác bảo vệ thực vật, được sự phân công của bộ môn BVTV - Khoa Nông học, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Võ Thị Thu Oanh, đề tài tiến hành nhằm có cái nhìn sâu hơn về bệnh mốc sương cà chua và xác định một số thuốc có hiệu lực tốt trong việc phòng trừ bệnh mốc sương

*

1.2 Mục đích, yêu cầu

- Mục đích

Nghiên cứu diễn biến bệnh mốc sương hại cà chua và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển bệnh. Xác định hiệu lực phòng trừ bệnh mốc sương hại cà chua của một số loại thuốc hóa học, sinh học nhằm chọn ra loại thuốc có hiệu quả cao để khuyến cáo sử dụng trong việc phòng trừ bệnh mốc sương. - Yêu cầu

Theo dõi được diễn biến bệnh mốc sương cà chua, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương

Sử dụng các loại thuốc đăng ký phòng trừ bệnh mốc sương cà chua làm thí nghiệm và xác định hiệu lực phòng trừ bệnh của thuốc

*

Phần 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

*

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

● Thời gian:

Từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2011

● Địa điểm:

Đề tài tiến hành tại 3 xã của huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng là xã Lạc Xuân, Ka Đô và thị trấn Thạnh Mỹ. Thí nghiệm khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh của một số thuốc hóa học và sinh học được tiến hành tại ruộng cà chua của anh Lê Thanh Thảo, thôn Lạc Bình, xã Lạc Xuân, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

*

2.2 Nội dung nghiên cứu

● Nội dung 1: Điều tra hiện trạng bệnh mốc sương cà chua và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của bệnh. ● Nội dung 2: Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh mốc sương cà chua của một số thuốc hóa học, sinh học.

*

2.3 Phương pháp nghiên cứu

1. Điều tra diễn biến bệnh mốc sương cà chua

Điều tra 3 xã trồng rau điển hình của huyện Đơn Dương, mỗi xã điều tra 3 ruộng trồng cà chua có diện tích từ 500 – 1000 m2. Điều tra theo các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển bệnh: ○ Ảnh hưởng của giống: điều tra bệnh theo các giống trồng

phổ biến ở Đơn Dương.

○ Ảnh hưởng của mật độ trồng. ○ Ảnh hưởng của thời gian sinh trưởng: điều tra bệnh ở giai

đoạn cây con, đang sinh trưởng mạnh và cho quả.

○ Ảnh hưởng của phân bón: điều tra bệnh theo các ruộng

cà chua bón các loại phân, liều lượng… khác nhau

*

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra:

- Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 5 cây, đếm toàn bộ số lá trên 4 cành khoảng giữa thân, 4 cành này phân theo 4 hướng khác nhau như: Đông-Tây-Nam-Bắc, tùy theo giai đoạn sinh trưởng của cây cà chua

- Định kỳ 7 ngày điều tra một lần, điểm đầu tiên cách

bờ 5 cây

*

2.3 Phương pháp nghiên cứu

*

Hình 2.1 Phương pháp đánh dấu mẫu điều tra

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Các chỉ tiêu theo dõi:

● Tỷ lệ bệnh (%) = (Số lá bị bệnh/Tổng số lá điều tra) x100 % ● Chỉ số bệnh (%) = (Σ a x n)/(C x N) x100%

Với:

a: cấp bệnh n: Số cây (lá) bị bệnh ở cấp tương ứng N: Tổng số cây (lá) điều tra C: Cấp bệnh cao nhất

Phân cấp bệnh dựa theo bảng phân cấp theo tiêu chuẩn

Bảo Vệ Thực Vật

*

2.3 Phương pháp nghiên cứu 2. Thí nghiệm khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh mốc sương của một số thuốc hóa học, sinh học

● Bố trí thí nghiệm tại ruộng cà chua (500 m2) của anh Lê

Thanh Thảo, xã Lạc Xuân, huyện Đơn Dương

● Bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, đơn yếu

tố, 7 nghiệm thức, 3 lần lặp lại

● Số lần phun thuốc: 3 lần cách nhau 7 ngày, phun khi bệnh

chớm xuất hiện

● Thời gian theo dõi tỉ lệ bệnh và chỉ số bệnh: Trước phun, 3 và

7 ngày sau mỗi lần phun

*

2.3 Phương pháp nghiên cứu

❖ Các chỉ tiêu theo dõi

- Tỉ lệ bệnh(%) và chỉ số bệnh (%) - Hiệu quả kỹ thuật của thuốc : Tính theo công thức Henderson-Tilton dựa trên chỉ số bệnh

H % = (1-((Ta x Cb)/(Tb x Ca)))x 100% Với

Ta: CSB ở NT xử lý sau thí nghiệm Tb: CSB ở NT xử lý trước thí nghiệm Ca : CSB ở NT đối chứng sau thí nghiệm Cb : CSB ở NT đối chứng trước thí nghiệm

- Năng suất, - Hiệu quả kinh tế của thuốc

❖Xử lý số liệu: Các số liệu được ghi chép, thống kê và xử lý bằng chương trình Micosoft Excel và xử lý ANOVA-2 của phần mềm MSTATC

*

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Bảng 2.1 Các nghiệm thức và liều lượng sử dụng trong thí nghiệm

Thuốc sử dụng

Nồng độ hoạt chất

Nghiệm thức

Liều Lượng sử dụng

NT I Mataxyl 500WP

625 ppm

0,5 kg/ha

NT II Norshield 86,2WG

1508 ppm

0,7 kg/ha

NT III Ridomil MZ 72WP

5400 ppm

3 kg/ha

NT IV Melody Duo 66,75WP

2503 ppm

1,5 kg/ha

NT V Biobus 1.00WP

109 bào tử/ g

1 kg/ha

NT VI TP-Zep 18EC

450 ppm

1 lít/ha

NT VII Không phun

-----

-----

*

2.3 Phương pháp nghiên cứu

*

Hình 2.2 Toàn cảnh khu thí nghiệm 45 NST

Phần 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

*

3.1 Kết quả điều tra bệnh mốc sương cà chua 1. Chế độ nhiễm bệnh mốc sương cà chua tại Đơn Dương năm 2011

Qua thời gian thực tập, và điều tra ghi nhận ở ba xã trồng cà chua điển hình của huyện Đơn Dương, là xã Lạc Xuân, xã Ka Đô và thị trấn Thạnh Mỹ, chúng tôi đã tổng hợp được bảng số liệu về chế độ nhiễm bệnh mốc sương cà chua, số liệu được thể hiện ở bảng 3.1

*

3.1 Kết quả điều tra bệnh mốc sương cà chua

Bảng 3.1 Chế độ nhiễm bệnh mốc sương trên cà chua tại huyện Đơn Dương năm 2011

Diện tích Tỉ lệ bệnh Chỉ số bệnh Địa điểm

điều tra (ha) (%) (%)

Thạnh Mỹ 150 12,57 4,65

Ka Đô 180 11,36 3,95

Lạc Xuân 170 10,81 3,54

Ghi chú: Điều tra vào thời điểm 45 NST

*

Trung bình 400 11,58 4,05

*

*

3.1 Kết quả điều tra bệnh mốc sương cà chua 2. Ảnh hưởng của chế độ phân bón đến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương

Qua điều tra ghi nhận, có ba chế độ bón phân phổ biến

ở Đơn Dương, là các chế độ sau: - Chế độ I: Lót 2 khối hữu cơ (phân chuồng ủ hoai) + 100kg Super lân, thúc NPK 16-16-8 (3 lần x 40kg) - Chế độ II: Lót 3 khối hữu cơ + 120kg Super lân, thúc NPK 16-16-8 (3 lần x 50kg) - Chế độ III: Lót 3 khối hữu cơ + 150kg Super lân, thúc NPK 20-20-15 (3 lần x 50kg)

Chế độ bón phân với liều lượng phân nêu trên được

sử dụng trên 1000 m2

Bón thúc giai đoạn 1 từ 15-20NST, giai đoạn 2 40-

45NST, giai đoạn 3 từ 55-60NST

*

3.1 Kết quả điều tra bệnh mốc sương cà chua

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của chế độ phân bón đến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương

Chế độ I Chế độ II Chế độ III NST TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%)

10-15 4,88 1,02 5,66 1,18 3,70 0,74

17-22 8,19 2,10 7,21 1,83 3,96 0,97

24-29 10,83 3,43 9,63 2,96 5,46 1,35

31-36 11,91 3,94 10,41 3,61 7,28 2,20

38-43 14,29 5,86 13,86 5,57 10,40 3,38

45-50 17,31 7,47 16,10 6,75 12,36 4,23

52-57 19,94 9,45 17,53 7,80 14,86 5,51

59-64 20,58 9,38 18,07 7,65 15,85 6,11

66-71 23,77 10,88 20,48 8,85 17,65 7,09

73-78 25,44 11,81 23,41 10,40 19,27 8,08

*

Trung bình 15,71 6,53 14,24 5,66 11,08 3,97

3.1 Kết quả điều tra bệnh mốc sương cà chua 3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương cà chua

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương

3-4 vạn cây/ha 4-5 vạn cây/ha NST

10-15 17-22 24-29 31-36 38-43 45-50 52-57 59-64 66-71 73-78 TLB (%) CSB (%) TLB (%) 3,85 4,29 5,27 7,36 9,87 11,77 13,54 15,35 17,02 18,69 3,09 4,18 5,17 7,14 9,52 11,16 12,64 14,70 16,36 16,69 0,62 1,02 1,18 1,86 2,77 3,53 4,38 5,53 6,60 6,79 CSB (%) 0,77 1,05 1,20 1,94 2,99 3,89 4,84 5,82 7,09 8,12 5-6 vạn cây/ha TLB (%) CSB (%) 0,97 1,27 1,47 2,08 3,60 4,33 5,32 6,36 7,77 8,98 4,83 5,11 6,06 7,90 11,13 12,77 14,37 16,05 18,22 20,22

*

Trung bình 10,07 3,43 10,70 3,77 11,67 4,22

3.1 Kết quả điều tra bệnh mốc sương cà chua 4. Ảnh hưởng của giống đến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương cà chua

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của giống đến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương

Kim cương đỏ Anna NST TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%)

10-15 4,55 0,91 3,19 0,64

17-22 5,63 1,44 4,29 0,99

24-29 7,30 2,02 5,51 1,35

31-36 9,05 2,75 6,53 1,73

38-43 10,85 3,70 9,09 2,68

45-50 14,22 5,09 12,06 4,06

52-57 16,13 6,10 14,53 5,24

59-64 18,08 7,69 16,26 6,39

66-71 20,72 8,81 18,52 7,64

73-78 22,13 9,43 19,57 8,29

*

Trung bình 12,87 4,79 10,96 3,90

3.1 Kết quả điều tra bệnh mốc sương cà chua 5. Ảnh hưởng của giai đoạn sinh trưởng đến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của giai đoạn sinh trưởng đến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương

Giai đoạn cây con Giai đoạn cho quả Giai đoạn sinh trưởng mạnh NST

*

10-15 17-22 24-29 31-36 38-43 45-50 52-57 59-64 66-71 73-78 Trung bình TLB (%) CSB (%) TLB (%) - - 6,70 8,55 10,19 - - - - - 8,48 0,84 1,25 - - - - - - - - 1,05 4,19 4,92 - - - - - - - - 4,56 CSB (%) - - 1,82 2,55 3,41 - - - - - 2,59 TLB (%) CSB (%) - - - - - 4,88 5,75 7,40 8,25 9,02 7,06 - - - - - 13,77 15,46 17,57 19,77 21,39 17,59

3.2 Kết quả thí nghiệm xử lý thuốc phòng trừ bệnh mốc sương cà chua 1. Ảnh hưởng của các loại thuốc thử nghiệm đến tỉ lệ bệnh mốc sương cà chua tại khu thí nghiệm

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của thuốc thí nghiệm đến tỉ lệ bệnh mốc sương tại khu thí nghiệm

Tỉ lệ bệnh (%)

TT Nghiệm thức TP 3NSP 1 7NSP 1 10NSP 1 14NSP 1 17NSP 1 21NSP 1

1 Mataxyl 5,74 7,76 c 9,17 c 10,00 c 12,54 d 14,15 c 15,33 d

2 Norshield 5,99 8,57 bc 10,31 bc 11,80 bc 14,22 cd 15,76 c 16,78 cd

3 Ridomil MZ 5,96 7,91 c 9,27 c 10,45 c 13,08 d 14,05 c 14,64 d

4 Melody Duo 6,32 8,98 bc 10,45 bc 11,80 bc 14,31 cd 15,52 c 16,28 d

5 Biobus 6,92 11,66 a 13,37 ab 15,33 ab 17,87 ab 20,09 b 21,90 b

6 TP-Zep 6,85 10,66 ab 12,59 ab 14,36 ab 17,23 bc 19,39 b 20,31 bc

*

7 Đối chứng CV (%) LSD 6,31 5,10 - 11,90 a 4,93 0,3864 14,22 a 5,61 0,4797 16,50 a 4,96 0,4531 21,43 a 4,28 0,4320 24,88 a 3,84 0,4098 27,67 a 3,85 0,4173

3.2 Kết quả thí nghiệm xử lý thuốc phòng trừ bệnh mốc sương cà chua 2. Ảnh hưởng của các loại thuốc thử nghiệm đến chỉ số bệnh mốc sương cà chua tại khu thí nghiệm

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của thuốc thử nghiệm đến chỉ số bệnh mốc sương ở khu thí nghiệm

Chỉ số bệnh (%) TT Nghiệm thức TP 3NSP 1 7NSP 1 10NSP 1 14NSP 1 17NSP 1 21NSP 1

1 Mataxyl 1,89 3,07 c 3,75 c 4,26 d 5,54 c 6,21 cd 6,43 cd

2 Norshield 2,07 3,47 bc 4,33 bc 5,17 bcd 6,49 bc 7,21 c 7,44 c

3 Ridomil MZ 1,88 2,95 c 3,62 c 4,07 d 5,28 c 5,80 d 6,01 d

4 Melody Duo 2,08 3,41 bc 4,23 bc 4,95 cd 6,24 c 6,97 cd 7,39 cd

4,39 ab 5,42 ab 6,47 ab 8,05 b 9,26 b 10,12 b 5 Biobus 2,25

4,34 ab 5,32 ab 6,29 abc 7,90 b 9,07 b 9,73 b 6 TP-Zep 2,24

1,88 7 Đối chứng 4,87 a 6,06 a 7,45 a 10,34 a 12,26 a 14,20 a

CV (%) 4,56 5,51 5,72 4,69 4,35 3,67 3,51

*

LSD - 0,2844 0,3252 0,2844 0,2951 0,2616 0,2616

3.2 Kết quả thí nghiệm xử lý thuốc phòng trừ bệnh mốc sương cà chua 3. Hiệu quả kỹ thuật của các thuốc thử nghiệm đối với bệnh mốc sương

Bảng 3.8 Hiệu quả kỹ thuật của các loại thuốc thử nghiệm đối với bệnh mốc sương cà chua tại huyện Đơn Dương

Hiệu quả kỹ thuật (%)

TT Nghiệm thức

3NSP 1 7NSP 1 10NSP 1 14NSP 1 17NSP 1 21NSP 1

1 Mataxyl 37,33 a 38,68 a 41,70 a 47,09 a 49,32 a 54,66 a

2 Norshield 35,55 a 35,93 ab 36,59 abc 43,51 abc 46,23 ab 52,14 ab

3 Ridomil MZ 39,04 a 40,24 a 44,08 a 48,31 a 52,19 a 57,16 a

4 Melody Duo 36,84 a 37,86 a 39,93 ab 45,81 ab 48,76 a 53,00 a

5 Biobus 24,71 b 25,74 c 26,81 c 35,15 c 37,34 b 40,53 c

6 TP-Zep 25,26 b 26,79 bc 28,66 bc 36,45 bc 37,93 b 41,90 bc

CV (%) 11,76 10,89 12,70 9,53 8,54 8,52

*

LSD 10,08 9,645 11,92 10,54 10,01 11,00

3.2 Kết quả thí nghiệm xử lý thuốc phòng trừ bệnh mốc sương cà chua

Qua quá trình thí nghiệm và theo dõi cho thấy các thuốc gốc hóa học có hiệu quả phòng trừ bệnh cao hơn các thuốc gốc sinh học. Thuốc Ridomil MZ và Mataxyl có hiệu quả tốt nhất xét về ảnh hưởng đến cả hai yếu tố tỉ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Thuốc Biobus và TP-Zep có hiệu quả thấp nhất.

*

3.2 Kết quả thí nghiệm xử lý thuốc phòng trừ bệnh mốc sương cà chua

4. Hiệu quả kinh tế của các loại thuốc thử nghiệm

Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của các loại thuốc thử nghiệm trên bệnh mốc sương cà chua

Nghiệm thức Hệ số lãi Hiệu quả kinh tế NS tăng so với ĐC ( % ) Lợi nhuận do tăng NS (Đồng) Chi phí phòng trừ (Đồng)

Mataxyl 500 WP 22,59 33.660.000 4.425.000 29.235.000 6,61

Norshield 86,2 WG 14,07 20.970.000 5.730.000 15.240.000 2,66

Ridomil MZ 72 WP 26,66 39.720.000 19.050.000 20.670.000 1,09

Melody Duo 66,75 WP 18,65 28.710.000 6.600.000 21.210.000 3,21

Biobus 1.00 WP 5,80 8.640.000 4.950.000 3.690.000 0,75

*

TP-Zep 18 EC 9,45 14.070.000 4.950.000 9.120.000 1,84

Phần 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

*

4.1 Kết luận

● Bệnh mốc sương cà chua bắt đầu phát sinh ở giai đoạn 10- 15 NST và phát triển mạnh ở giai đoạn cây bắt đầu cho trái ● Hai giống cà chua phổ biến ở huyện Đơn Dương đều bị nhiễm mốc sương, trong đó giống Anna nhiễm nấm bệnh nhẹ hơn giống Kim cương đỏ

● Mật độ trồng cà chua càng cao thì bệnh mốc sương càng

phát triển mạnh và ngược lại

● Chế độ bón phân III (Lót 3 khối hữu cơ + 150kg Super lân, thúc NPK 20-20-15 (3 lần x 50kg)) có hiệu quả hạn chế bệnh cao nhất

● Thuốc Ridomil MZ 72WP có hiệu quả trừ bệnh cao nhất, thấp (1,09), kế đến là thuốc Mataxyl nhưng hệ số lãi 500WP, hệ số lãi cao nhất (6,61). Các thuốc sinh học có hiệu quả phòng trừ bệnh thấp

*

4.2 Đề nghị

Tiếp tục tiến hành thí nghiệm với các loại thuốc đăng ký phòng trừ bệnh mốc sương qua các vụ trồng khác nhau nhằm tìm ra thuốc hiệu quả nhất trong phòng trừ bệnh

Thử nghiệm các loại thuốc có nguồn gốc sinh học để khuyến cáo sử dụng nhằm mục đích hạn chế dư lượng, thân thiện và bảo vệ môi trường

*

- Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh, các thầy cô khoa Nông học đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian theo học tại trường - Cô Võ Thị Thu Oanh đã tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI !!!

*