Nghiên cứu maketting MAGNIFIER
SVTH: Hoài T 08KT1I 1
ĐỀ TÀI
ĐIU TRA CÁC ĐỐI TH CNH TRANH V CUNG CP DCH
V INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH ĐÀ NNG
Giáo viên thực hiện :
Sinh viên thực hiện :
Nghiên cứu maketting MAGNIFIER
SVTH: Hoài T 08KT1I 2
Lời Giới Thiệu
Trong cuộc sng hiện đại ngày nay,mun thực hin tốt mi ng việc t
cần phải có thông tin, tuy nhiên kng phi chỉ thông tin một chiều mà t
nhiều chiều khác nhau. Để tìm kiếm được thông tin cần thiết cho mình
Khách hàng (thường là những Doanh nghiệp) phi bỏ thời gian lên mng
kiếm tìm thông tin,tn knhiu thời gian , tiền bạc công sức…Vậy để
cho KH th tiết kiệm được thời gian,tiền bạc,ng sức nên ng ty
nghiên cứu thị trường MAGNIFIER của chúng i đã ra đời nhm mục đích
đem đến cho KH lượng thông tin đầy đủ nhất họ cần,tiết kiệm được mc
chi pthấp nhất có thể. ng ty ra đời là cầu nối quan trọng giữa doanh
nghiệp với khách hàng.
Công ty MAGNIFIER tuy mi được thành lập nhưng đã nhận được sự tin
tưởng của ng ty vin thông FPT. Nhim vụ được đặt ra điều tra các đối
thủ cạnh tranh về cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn thành phĐà Nẵng.
Công ty đã lập ra 1 bảng hệ thống gm nhiều câu hỏi, cho nhân viên đi đến
từng hộ gia đình để lấy ý kiến nhằm đưa ra thông tin chính xác nhất cho KH.
GĐ 1 : 23/10-đưa ra bảng câu hỏi
24/10-30/10-khảo sát thực tế
GĐ 2 : 1/11-3/11-viết báo cáo, đưa thông tin cuối cùng cho KH.
Dự án kết thúc mang lại :
_ phân tích vđi thủ cạnh tranh giúp ng ty KH tìm ra chiến lược cnh
tranh thích hợp.
_ báo cáo và phản ánh tình hình thtrường hiện tại, dđoán thị trường trong
tương lai.
_ phân tích được các chính sách dịch vụ.
Nghiên cứu maketting MAGNIFIER
SVTH: Hoài T 08KT1I 3
Mục lục:
Lời giới thiệu…………………………………………....1
Mc lục…………………………………………………..2
Báo cáo nghiên cu…………………………………..2
Tóm tắt dự án………………………………………...3
Cơ sở thành lập báo cáo………………………..5
I. Mc tiêu
II. Cơ sở thành lp
III. Yêu cu
Tổng quan môi trường kinh doanh……………….6
Phân tích đối thủ cạnh tranh………………………6
I. Dữ liệu tổng quan về đối thủ
II. Phân tích về đối thủ
III. Kết luận về đối thủ.
Phân tích SWOT ca KH ( FPT)………………………..13
Chiến lược 4P của công ty MAGNIFIER………………15
I. Sản phẩm
II. Giá
III. Phân phối
IV. Xúc tiến
Kết luận………………………………………………..17
Nghiên cứu maketting MAGNIFIER
SVTH: Hoài T 08KT1I 4
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
Tóm tắt dự án:
Về ngành internet:
Internet xut hin Việt Nam chưa tới 10 năm, nhưng tỷ lngười dân Việt
Nam s dụng gia ng rất nhanh vi tốc độ ng trưởng được đánh giá là
không kém, nếu không nói có phần hơn so với một số quốc gia phát triển.
Theo sliệu của Trung m Internet Việt Nam (VNNIC), tgiai đoạn 2006-
2009, s người sử dụng Internet 16.176.973 người, chiếm tl 19,46%
trên tng dân số Việt Nam, tăng 26% so với cùng km ngoái. Tổng số tên
min .vn tính hết tháng 5/2007 đạt con số 42.470, ng 1.476 tên miền chỉ
trong vòng mt tháng, ng gần 16 ln so với tháng 5/2003 (2.746 tên min)
- thi điểm Việt Nam triển khai dịch vụ Internet ng thông rộng ADSL và
Internet không dây - và tăng 2,3 lần so với cùng knăm ngoái.
Với tốc độ phát trin của Internet như hin nay, Quảng o trực tuyến - loi
hình quảng cáo từng được giới chuyên gia toàn cu đánh giá đầy tiềm
năng đang bứt pmạnh mẽ. Những vụ “shopping” liên tiếp của các đại
gia ng nghtrong thời gian gần đây như Google mua DoubleClick giá 3,1
tỷ USD, hay Microsoft thâu m aQuantive vi mức giá klục 6 tUSD, đã
báo hiu một m sôi động cho thị trường quảng cáo trực tuyến thế giới.
Còn Vit Nam, theo một số đánh giá không chính thức, thì doanh thu của
thị trường này trong năm 2006 là 64 tVNĐ và trong nhng năm ti sẽ ng
trưởng 100% để đạt tới con s 500 t V vào năm 2010. Tại một th
trường mới mẻ và phát trin nhanh như Việt Nam, các nhà chuyên gia đều
khẳng định rằng quảng cáo trực tuyến s làm nên một cuộc cách mng
mới” từ m 2010
Về sự cạnh tranh giữa các công ty :
Theo khảo sát tại 2 thị trường internet lớn Việt Nam là khu vực phía Bắc
và khu vực phía Nam từ năm 2006 - 2009 :
Th trường ADSL ng trưởng rất nhanh
Sthuê bao đăng ký dịch vụ ADSL trong my tháng qua đã tăng rất nhanh
trong c ớc. Theo Bộ Bưu chính Viễn thông, 5 nhà cung cấp dịch vụ
Intemet ADSL gồm VDC(VNPT), FPT, Viettel, Netnam và Saigon Postel
(SPT) hiện mới chỉ đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu sử dụng ADSL.
Nghiên cứu maketting MAGNIFIER
SVTH: Hoài T 08KT1I 5
Các chuyên gia nhn định, người sdụng Internet tại Việt Nam ngày càng
nhiu nhu cầu khai thác Internet mc độ cao hơn như gọi điện thoại
Internet, khai thác mạng ảo dùng riêng VPN, tchức hội thảo trực tuyến,
xem video theo u cu (VOD), nghe nhạc, chơi game trực tuyến... ADSL
chính là phương tiện giúp họ thực hiện các nhu cầu này với chi phí thấp.
Công ty Viettel vừa kết thúc đợt khuyến mại 15/11-31/12/2009 nhm thu hút
thuê bao ADSL với việc tặng 480.000 đồng cước sử dụng và model ADSL
(dành cho thuê bao nhân và gia đình). Viettel cho biết, số thuê bao đăng
ký dịch vụ ADSL của Viettel trong tháng 11 tăng hơn 50% so với tháng 10 .
Hiện nay, VDC(VNPT) vn đại gialớn nhất v ADSL vi hơn 50.000
thuê bao, chiếm n 50% thphần. Tiếp theo là FPT vi 43.000 thuê bao,
còn Viettel đang khoảng 9.000 thuê bao. Theo do của nhiều chuyên
gia, slượng thuê bao ADSL trong m nay thể đạt tới 180.000-200.000.
Đây là một tốc độ ng trưởng rất cao, tới 180%/m.
Theo ông Vũ Hoàng Liên, Giám đốc Công ty điện toán và truyn số liệu
(VDC) - đơn vị cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất Việt Nam hiện nay, 2
nguyên nhân chính khiến cho thị trường lên cơn sốt” về ADSL đó là: giá
cước hiện đang mức bình n đông đảo người tiêu dùng thchấp
nhận được. Thứ hai là do tốc độ phát triển của mạng q nhanh khiến cho
các doanh nghiệp đầu tư không kịp, dẫn đến tình trng cháy số.
Th trường Internet ng rộng Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng đang
ngày càng thu hút đông đảo người sử dụng. Trong đó, nhu cầu sử dụng dịch
vng tng rộng vẫn chiếm ưu thế. Tuy nhiên, do các doanh nghiệp chưa
dtính được hết nhu cầu của khách hàng nên tốc độ đầu chưa đáp ứng
được dẫn đến tình trng sốt Internet, nhất là dịch vụ ADSL”, ông Liên nói.
Cũng theo ông Liên, hiện nay VNPT có kế hoạch nâng dung lượng đường
truyền lên 2 Gbps trong năm nay. Động thái này schâm ngòi cho cuộc đua
nâng cấp mrộng mạng của các nhà cung cấp khác.
Để cân bằng lượng cung cầu, c nhà cung cp đang ráo riết tiến hành nhiu
biện pháp trong đó đầu tư vào hạ tầng cơ sở. Cho đến thời điểm này, FPT
Communication đã triển khai hạ tầng mạng p ADSL phủ rộng trên 75%
địa bàn hai thành phlớn là Hà Ni và TP.HCM. Còn VDC phmạng cáp
ADSL đến 51 tỉnh thành và gn như 100% địa bàn tại các thành phlớn.
Một biện pháp nữa mà các nhà cung cấp đang tiến hành ráo riết là nâng dung
lượng đường truyền. Ngoài ra, VDC cũng đang tích cực chuẩn bcho việc
công bc gói dịch vụ mềm dẻo sau khi được Bộ u chính Viễn thông