
CẢM CÚM
Hằng năm không ai tránh khỏi bị cảm cúm đôi ba lần, nhất là vào mùa
đông giá lạnh. Ho hen, đau cổ họng, nhức đầu, nghẹt mũi, sổ mũi, ách xì,
đau nhức mình mẩy và bãi oãi tứ chi, có thể có sốt nóng chút ít, là những
triệu chứng thường hay xảy ra lúc bệnh.
GIỐNG NHAU MÀ KHÁC NHAU
Triệu chứng cảm và cúm thường hơi giống nhau và cả hai đều do
virus gây ra. Các loại siêu vi cảm cúm thường hoạt động mạnh vào mùa
đông. Thường thì triệu chứng cảm nhẹ hơn triệu chứng cúm.
Cảm (rhume, common cold) do cả trăm loại virus gây ra, tiêu biểu
nhứt là Rhinovirus trong khi Cúm (grippe, influenza, flu) chỉ do rất ít loại
virus gây ra mà thôi, vì lẽ nầy nên người ta chỉ có thể làm vaccin ngừa cúm
chớ không thể nào làm vaccin ngừa cảm được.
Phần đông chúng ta thường tự chữa lấy bằng những thứ thuốc có sẵn
trong nhà như aspirin hoặc tylénol chẳng hạn. Có người còn phối hợp thêm

một vài phương pháp ngoại khoa quốc hồn quốc túy Việt Nam như đánh dầu
cù là, dầu gió xanh, cạo gió, bắt gió, giác hơi vv…cho mau hết bệnh. Đây là
những chiêu mà tác giả thích nhất mỗi khi bị bệnh.
Nói chung, các thuốc thông thường để chữa cảm cúm đều có thể mua
một cách tự do, không cần phải có toa bác sĩ. Không phải vì thế mà chúng
không có phản ứng phụ. Trước khi mua, bạn nên tham khảo với dược sĩ nếu
bạn có vấn đề đặc biệt như đang bị bệnh tiểu đường, cao máu, có thai, hoặc
mua cho cháu bé uống. Cũng nên cho dược sĩ biết nếu bạn đang sử dụng một
loại thuốc thiên nhiên nào đó mục đích để phòng tránh sự tương tác
interaction có thể có giữa các loại thuốc với nhau.
Thuốc làm giảm sốt và giảm đau nhức (analgésiques)
Acide Acétylsalicylique hay AAS (Aspirin, Anacin, Entrophen,
Novasen): làm xót bao tử, làm loãng máu, gây xuất huyết. Có thể tương tác
với một vài loại thuốc khác như thuốc trị bệnh tiểu đường, bệnh tăng nhãn
áp glaucome, bệnh thống phong (goutte), và bệnh kinh phong (épilepsie).
Không nên cho trẻ em dưới 18 tuổi uống vì có thể kéo theo hội chứng Reye,
như ói mữa, tổn thương gan, não,co giật và chết. Để tránh xót bao tử nên
uống thuốc lúc bụng đầy hoặc sử dụng các loại Aspirin có áo bọc bên ngoài
(enrobé, enteric coated). Một vài loại có chứa chất caféine như Anacin,

Antidol, Midol régulier, Pain aid, Dolomine 37. Liều lượng Aspirin cho
người lớn: 325-650 mg /mổi 4 tiếng đồng hồ, tối đa 4000 mg /ngày. Trẻ em
không được xài aspirin. Phụ nử mang thai 3 tháng cuối không nên sử dụng
Aspirin.
Acétaminophène (Tylénol, Atasol, Cephanol,222, Tempra): Không
làm xót bao tử và tương đối an toàn hơn Aspirin, tuy vậy nên ăn một chút gì
lúc uống thuốc, nhưng nếu uống thường xuyên với liều lớn có thể sẽ có hại
cho gan (hépatotoxicité). Các người nào đang có bệnh viêm gan B-C không
nên uống những loại thuốc có chứa chất acétaminophène.
Mấy năm trước đây có một dạo tại Montreal thuốc Tylenol bán trong
nhà thuốc thường hay bị kẻ gian chôm. Báo chí cho biết là hình như họ đem
về để chặt với những loại xì ke ma túy gì đó, không biết có đúng không?
Những thuốc có chứa codéine (lấy từ morphine) có tác dụng giảm đau
nhanh, nhưng có thể bị ghiền nếu uống thường xuyên. Tại Québec, loại có
chứa ít hơn 8mg codéine (Atasol, 222) mua khỏi cần có toa bác sĩ, còn
acétaminophène có trên 8mg codéine như Emtec 30, Empracet 30, Triatec
30, Tylénol no 4 avec codéine, cần phải có toa mới mua được. Liều lượng
Tylénol của người lớn: 325-650 mg, tối đa 4000mg/ngày .

Trẻ em, dùng Tylénol pour enfant, hoặc Tempra10-15mg /kg thể
trọng, tối đa 5 liều trong ngày.
Ibuprofène (Advil, Motrin IB): Có thể làm xót bao tử, làm loãng máu,
gây xuất huyết, tăng áp huyết động mạch và ảnh hưỡng đến chức năng hoạt
động của thận. Làm giảm hiệu quả của vài loại thuốc trị cao áp huyết, và
tương tác với thuốc trị bệnh tâm thần Lithium. Liều lượng người lớn 200-
400mg mỗi 4-6 giờ, trẻ em từ 2-11 tuổi, 7.5mg/kg, mổi 6-8 giờ, tối đa
30mg/kg thể trọng trong 1 ngày. Đối với trẻ em, có thể dùng thuốc dưới
dạng giọt, nước, hoặc viên để nhai.
Neo Citran dạng bột pha với nước nóng, uống như tisane. Thuốc có
chứa chất acétaminophène và chất antihistaminique (maléate de
phéniramine).
Sirop Robitussin Miel Grippe : có chứa chất acétaminophène
Mỗi liều 15 ml có 5000mg acétaminophène.
Thuốc giúp giảm đau cổ họng
Các loại kẹo ngậm thường có chứa chất Benzocaine (gây tê), phénol,
hoặc chất Chlorhydrate de dyclonine (rất thích hợp cho trẻ em). Những

người bị tiểu đường nên sử dụng pastille không có đường sucrose. Họ có thể
xài Cepastat có phénol. Nếu cơn đau cổ kéo dài trên ba ngày thì nên đi khám
bác sĩ.
Pastille Benylin avec Echinacée et Menthe, giúp làm dịu cơn ho,
nghẹt mũi.
Life Sucrets pour Enfants, kẹo ngậm có chứa chất Chlorhydrate de
dyclonine.
Pastille Life Anesthésique Oral, có chất gây tê Benzocaine và
Menthol.
Pastille Bronet Lorenges, giảm đau cổ và diệt trùng.
Pastille Dequadin, có chlorure dequalinium để diệt khuẩn và nấm .
Pastille Benylin Energy Plus avec Ginseng et Menthol, Ginseng giúp
tăng cường sinh lực. Các người nào bị cao áp huyết nên tránh dùng pastille
có Ginseng.
Thuốc Ho
Ho khô cần phải uống những thuốc có chứa chất Dextromethorphane
DM để làm dịu cơn ho. Tuy nhiên, phải cẩn thận vì chất DM có thể tương

