ÐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN
TIẾP TRẺ SƠ SINH
TÓM TẮT
Vàng da một bệnh tng gặp trẻ sơ sinh vàng da nhân một biến
chứng rất nguy hiểm. Bệnh cn được chn đoán sm trẻ sơ sinh điều tr
bằng cách rọi đèn nhm phòng tránh c tn hại do nhiễm độc thần kinh.
MỤC TIÊU: Nhằm đánh giá hiệu quả của ánh sánh liu pháp bằng cách s
dụng đèn compact TD 8,9W/71 và khẳng định rằng loại đèn mới này có hiệu
qu tốt hơn đèn TD 6,20W trong điều trị vàng da sơ sinh. THIẾT KẾ:
nghiên cu tiền cứu, thnghiệm m ng đối chứng. PHƯƠNG PHÁP:
Nghiên cu trên 140 trsinh đtháng, ng da, được chọn ngẫu nhiên
vào 1 trong 2 cách ri đèn: 70 tr trong nhóm nghiên cu được rọi bằng đèn
compact TD 8,9W/71. 70 trtrong nhóm 2 được rọi bằng đèn TD 6,20W.
KẾT QUẢ: Sau 12, 24, 48 giờ điều trị, bilirubin không kết hợp/ máu của
nhóm được chiếu đèn compact TD 8. 9W/71 thấp hơn một cách ý nghĩa
(P< 0,01). Các tốc độ giảm trung bình của bilirubin không kết hợp là: 6,49
4,59mg%; 9,17 4,33mg%; 11,47 6,14mg% sau 12, 24, 48 girọi đèn,
tốc độ này 1,64 3,16mg%; 4,69 3,63 mg%. 6,8 2,89mg% đối với
nhóm th2 (P<0,005). Thi gian rọi đèn trung bình nhóm sử dụng đèn
compact TD 8,9W/71 thấp n một cách có ý nghĩa, 24,17 12 giờ nhóm
nghiên cu, so vi 36,94 13,58 giờ nhóm thứ 2. KẾT LUẬN: Ðèn
compact TD 8,9W/71 hiệu quả làm giảm bilirubin không kết hợp trong
việc điều trị ng da sơ sinh bằng quang liệu pháp hơn hẳn so với đèn TD
6,2W. Ðèn này có thtrang bị một cách dễ dàng kinh tế cho đa scác
đơn v điu tr sinh.
SUMMARY
NEONATAL HYPERBILIRUBINEMIA TREATMENT
BY PHOTOTHERAPY USING COMPACT LAMP TD 8.9W/71.
Ngo Minh Xuan * Y hoc TP. Ho Chi Minh * 1999. vol. 3. N0 3: 165-169
The jaundice is frequent in the newborn and kerniceterus is a very dangerous
complication. It should be diagnosed early and can be treated by the
phototherapy for preventing a neurotoxic risk. OBJECTIVE: To evaluate the
efficacy of phototherapy using the compact lamp TD 8.9W/71 and to
confirm that the new lamp described is more effective than TD 6.20W lamp
in the treatment of neonatal hyperbilirubinemia. DESIGN: Prospective.
clinical controlled trial study. METHOD: We studied on 140 full- terms.
icterus newborns. they were allocated randomly to one of two mode of
phototherapy: 70 newborns in study phototherapy groupe using compact
lamp TD 8.9W/71, 70 newborns in second group using 6.20w lamp.
RESULT: after 12, 24, 48 hours of therapy, the unconjugated bilirubinemia
in the group receiving compact lamp TD 8.9W/71 phothotherapy was
significantly lower (P value < 0.01). These means rates of fall of
unconjugated bilirubinemia in the study group were 6.49 4.59mg%; 9.17
4.33mg%; 11.47 6.14mg% after 12, 24, 48 hours of the phototherapy
versus 1,643,46mg%, 4.69 3.63mg%, 6.80 2.89mg% in the second
group, (P value < 0. 005). The mean time of the phototherapy in the group
receiving compact lamp TD 8.9W/71 was 24.17 12 hours versus 36.94
13.58 hours in second group. It was significantly lower in the study group (P
value = 0. 0000). CONCLUSION: Compact lamp TD 8.9W/71 is
significantly more effective in reducing unconjugated bilirubinemia than TD
6.20W in phototherapy of neonatal jaundice. It can be easily and
economically provided in most neonatal units.
SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ ÐIU TRỊ RỌI ÐÈN
T 1957 tại Bệnh viện Rochford General, Essex, Anh quốc CREMER và
cộng squan sát thy những c dụng li của ánh ng trên ng da
sinh. Sau nhng thử nghiệm phơi trẻ vàng da dưới ánh sáng mặt trời t
nhiên hiu quả, họ bắt đầu sử dụng ánh sáng nhân tạo cho mục đích điều
trvàng da sinh vào m 1958. Nhiều loại đèn khác nhau đã được chế tạo
nhưng việc sdụng n đèn ánh ng xanh dương với phổ bước sóng từ
420 nm - 480 nm đã mang li nhiu kết quả điều trị.
- Ðến năm 1967 OBES POLLERI áp dụng quang trị liệu vào Nam Mỹ.
- Ðã nhiu hội thảo quốc tế về rọi đèn được tổ chức tại: Chicago 1969,
Jesusalem 1974, sau đó tại Padua 1983, tại Creifwald năm 1980, 1985, 1989,
tại Tieste 1990, 1992.
do chính ca c hội nghị là: khó tiêu chuẩn hóa vấn đề điều trị, không
biết chắc chắn c tác dụng phụ về lâu i chưa rõ vcác chế quang
học trong cơ thể sống.
- Các nghiên cu thử nghiệm lâm ng đã cho thấy việc sử dụng ánh ng
xanh dương đđiều trị vàng da sinh có hiệu quả và làm gim được số
lượng trẻ sơ sinh vàng da cần phi thay máu
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TẠI VIỆT NAM
- Trong thực tế vấn đề chẩn đoán và điều trvàng dasinh ởc tuyến y tế
còn gặp rất nhiều kkn, rất nhiều trường hợp khi các được chuyển
đến khoa sinh của các bệnh viện ln thì đã bvàng da nhân. Ti Khoa sơ
sinh của Viện Nhi Thụy Ðiển - Ni trong 2 năm 1995 - 1996 đã có 126
trường hợp vàng da sơ sinh nặng cần phải thay máu, trong đó 83% số trẻ
bilirubin/máu > 20mg% lúc nhập viện mà 43% s trẻ này mức
bilirubin/máu vượt q 30mg%(1), hơn 1/3 s trẻ được thay máu b biến
chứng vàng da nhân khi xuất viện. Bệnh viện Từ Dũ (BVTD) 29 trường
hợp nghi ng da nhân trong năm 1996, 3 ca m 1997 6 ca năm 1998.
Tại bệnh vin Nhi đồng 1, 147 ca ng da nhân trong m 1995, m
1996 con s này là 158, năm 1997 là 238 chỉ 6 tháng đầu năm 1998 đã
97 trường hợp vàng da nhân.
Như vậy bệnh ng da do ng bilirubin gián tiếp nặng trẻ sinh Việt
Nam còn phổ biến
-Ttrước đến nay nước ta chưa sản xuất được đèn xanh để điều trvàng da
sinh, một số bệnh vin lớn chuyên khoa sơ sinh nhập ngoại một vài
dàn đèn chuẩn để điều trvàng da nhưng vì giá thành cao, hơn nữa vic phi
thay bóng đèn thường xuyên sau mỗi 1000 - 2000 giđiu trgây nhiều tốn