
514
189. ĐỊNH LƢỢNG MAU
(Microalbumin in urine – Micro albumin trong nƣớc tiểu)
I. NGUYÊN LÝ
Miễn dịch đo độ đục: M U phản ứng đặc hiệu với kháng thể kháng M U tạo hợp
chất không tan làm đục môi trường. Mật độ quang của môi trường phản ứng tỷ lệ với
nồng độ M U trong mẫu bệnh phẩm.
II. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.
2. Phƣơng tiện, hóa chất
2.1. Máy phân tích sinh hóa tự động
MODUL R P800, COB S 6000, U 2700,….
2.2. Hóa chất
- Kháng thể kháng albumin
Hóa chất được bảo quản ở 2-80C. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.
3. Ngƣời bệnh: Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xét nghiệm
4. Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu.
Nước tiểu, bảo quản ở 2 - 80C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25 - 300C,
ổn định trong vòng 2 ngày.
2. Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị hóa chất
Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm M U.
2.2.Tiến hành kỹ thuật
- Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm M U theo chương trình
của máy.
- Tiến hành chuẩn M U.
- Kiểm tra chất lượng xét nghiệm M U. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt
(không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho
người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và
kiểm tra chất lượng lại.
- Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo chương trình của máy. Nếu kết
quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng nước tiểu và tiến hành phân
tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòa loãng.

515
- Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu
hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).
- Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Trị số bình thƣờng: < 30 mg/24giờ
- MAU tăng trong: Phát hiện sớm biến chứng thận ở người bệnh đái tháo đường,
tăng huyết áp.
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
1. Trƣớc phân tích
Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu.
Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh
(tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.
2. Trong phân tích
Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất
lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến
hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh;
nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc
thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.
3. Sau phân tích
Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm
kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin
trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại
mẫu bệnh phẩm đó.

