intTypePromotion=3

Đồ án môn học: Thiết bị bảo quản, chế biến thủy sản

Chia sẻ: Trần Lê Công Luân | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:20

0
40
lượt xem
9
download

Đồ án môn học: Thiết bị bảo quản, chế biến thủy sản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án môn học này nhằm tính toán và thiết kế các phần như: Xác định các hệ số ban đầu, chọn loại máy nén, tính toán diện tích và chọn giàn ngưng, tính toán lưu lượng giàn ngưng, tính toán dàn lạnh và chọn kiểu dàn lạnh, tính đường kính ống và thiết bị phụ, tính điện năng tiêu thụ và công suất lắp đặt motor máy né, tính năng suất lạnh theo điều kiện cho, lập sơ đồ hệ thống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án môn học: Thiết bị bảo quản, chế biến thủy sản

  1. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN Mục lục Mở đầu..............................................................................................................2 Chương I: Tổng quan về môi chất R22........................................................3 Chương II: Tính toán các thông số cơ bản...................................................4 1. Thông số ban đầu...........................................................................................4 2. Tính toán..........................................................................................................5 Chương III: Chọn các thiết bị cho dàn lạnh...............................................7 1. Chọn máy nén.................................................................................................7 2. Thiết bị ngưng tụ............................................................................................7 3. Thiết bị bay hơi..............................................................................................10 4. Tính đường kính ống .....................................................................................11 Chương IV: Bình chứa và các thiết bị phụ..................................................11 1. Bình tách lỏng.................................................................................................11 2. Bình tách dầu..................................................................................................12 3. Bình chứa dầu.................................................................................................13 4. Tính chọn tháp giải nhiệt...............................................................................13 Chương V: Các thiết bị đường ống..............................................................15 1. Van chặn.........................................................................................................15 2. Van tiết lưu tự dộng.......................................................................................15 3. Van điện từ.....................................................................................................16 4. Van 1 chiều.....................................................................................................17 Chương VI: Tính điện năng tiêu thụ và công suất lắp đặt motor máy nén .............................................................................................................................18 Bảng thông số trong hệ thống lạnh Freon........................................................18 Kết luận .............................................................................................................19 Tài liệu tham khảo .............................................................................................20 1
  2. Mở đầu Con người đã biết làm lạnh và sử  dụng lạnh cách đây từ  rất lâu. Từ  trước thế kỷ XV, người ta biết dùng tuyết trong hang sâu để điều hòa không   khí. Sau đó người ta biết pha trộn tuyết với nước muối để  trở  thành hơi bão  hòa. Nhưng kỹ thuật lạnh phát triển từ những năm của thế kỷ 70, con người   biết làm lạnh bằng cách bay hơi chất lỏng  ở áp suất thấp. kể  từ  đó đến nay   kỹ thuật hiện đại đã có một bước tiến xa, phạm vi nhiệt độ  một nhiều hơn   và  ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực được sử  dụng  rộng rãi nhất là bảo quản thực phẩm Mục đích thiết kế đồ án: thiết kế hệ thống lạnh  1 cấp có hồi nhiệt với  MCL R22 có năng suất lạnh Q0  = 150 kW, cũng như  ôn lại kiến thức tổng  quan và tập hợp lại những kiến thức đã học trong các môn học về  hệ  thống   lạnh, đặc biệt là môn thiết bị  bảo quản và chế  biến thủy sản và giúp chúng  em làm quen được với thiết kế hệ thống lạnh ban đầu. Đồ án môn học này nhằm tính toán và thiết kế các phần như: xác định  các hệ số ban đầu; chọn loại máy nén; tính toán diện tích và chọn giàn ngưng;   tính toán lưu lượng giàn ngưng; tính toán dàn lạnh và chọn kiểu dàn lạnh; tính  đường kính ống và thiết bị phụ; tính điện năng tiêu thụ  và công suất lắp đặt  motor máy né; tính năng suất lạnh theo điều kiện cho; lập sơ đồ hệ thống. Trong quá trình tính toán thiết có nhiều nguyên nhân dẫn đến những sai số so  với các bảng trong quá trình đối với một số thông số như: áp suất; entronpi;  nhiệt độ; thể tích.
  3. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN Chương I. Tổng quan về môi chất R22 R22 là môi chất có độ hoàn thiện nhiệt động cao, chỉ xếp sau NH3, từng dùng  rộng rãi cho máy lạnh 1 và 2 cấp, nay bị hạn chế và tiến tới cấm sử dụng do   trong thành phần hóa học có Cl phá hủy tầng ozon khi rò rỉ. Các tính chất về nhiệt động.  1) Nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển thấp: p = 1 kgf/cm2 ; t = ­40,8 .  2) Ở nhiệt độ môi trường áp suất ngưng tụ vừa phải: t = 40 ; p = 15 at.  3) Nhiệt độ tới hạn tương đối cao: tth = 96 ; pth = 50,33 at.  4) Nhiệt độ đông đặc điểm 3 pha thấp: tđđ = ­160 .  5) Nhiệt ẩn hóa hơi tương đối lớn, ví dụ tại ­15  thì r = 217kJ/kg. 6)Nhiệt dung riêng đẳng áp vừa phải.  7) Độ nhớt rất nhỏ, nhỏ hơn không khí nên R22 có thể rò rỉ qua các khe hở mà   không khí không đi qua được, độ nhớt R22 lớn hơn nitơ một chút nên thử kín  phải dùng nitơ khô. Các tính chất về hóa học.  8) Không gây cháy.  9) Không gây nổ; tuy nhiên ở nhiệt độ t>450 R22 phân hủy thành các chất cực  kỳ  độc hại như  HCl, HF (độc hại bảng 1). Do đó nghiêm cấm các vật có   nhiệt độ bề mặt trên 400 trong phòng máy.  10) Dầu bôi trơn chuyên dụng; khối lượng riêng     của dầu nhỏ  hơn khối  lượng riêng của lỏng R22 (Ví dụ  tại ­15    lỏng R22 có khối lượng riêng là  1335kg/m3 ), độ hòa tan dầu bôi trơn phụ thuộc vào nhiệt độ bão hòa của môi  chất R22:  ở nhiệt độ  t
  4. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN 17) Gây ô nhiễm môi trường: khi rò rỉ  R22 bay dần lên tầng thượng lưu khí  quyển, gây hiệu  ứng lồng kính, do có thành phần Cl nên R22 phá hoại, làm  thủng tầng ozon. Chương II. Tính toán các thông số cơ bản 1. Thông số ban đầu. Môi chất lạnh : R22 Nhiệt độ sôi:  Nhiệt độ ngưng tụ:  Năng suất lạnh Q0  150 kW Vận tốc MCL đường nén   Vận tốc MCL đường hút   Vận tốc MCL đường lỏng   Tốc độ  (tách dầu và tách lỏng) 2. Tính toán: Dựa vào đồ thị lgp­i của R22 tra được các thông số: 4
  5. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN Sơ đồ có hồi nhiệt của chu trình lạnh freon một cấp Chu trình máy lạnh Freon một cấp hoạt động như sau: hơi môi chất sinh ra ở  thiết bị  bay hơi được quá nhiệt sơ  bộ  (do van tiết lưu nhiệt), đi vào thiết bị  hồi nhiệt, thu nhiệt của chất lỏng nóng, qua nhiệt đến t 1’  rồi được hút vào  5
  6. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN máy nén. Qua máy nén hơi được nén đoạn nhiệt lên trạng thái 2’ và được đẩy  vào bình ngưng tụ. Trong bình ngưng tụ, hơi thải nhiệt cho nước làm mát,  ngưng tụ lại thành lỏng và được quá lạnh chút ít. Độ  qúa lạnh ở đây rất nhỏ  nên bỏ  qua. Lỏng được dẫn vào bình hồi nhiệt. Trong bình hồi nhiệt, lỏng  thải nhiệt cho hơi lạnh vừa từ  bình bay hơi ra. Nhiệt độ  hạ  từ  t 3 xuống t3’.  Sau đó lỏng đi vào van tiết lưu, được tiết lưu xuống trạng thái 4 và được đấy   vào thiết bị  bay hơi. Trong thiết bị bay hơi, lỏng bay hơi, thu nhi ệt c ủa môi  trường lạnh. Hơi lạnh được máy nén hút về  sau khi qua thiết bị  hồi nhiệt.   Như vậy vòng tuần hoàn môi chất được khép kín. Ta có t3= 40ot3= 40o 1’ 2 1 2’ 3’ 3 4 Nhiệt độ,  ­16 2 78 40 40  ­16  Áp  3,06 3,06 15,33 15,33 15,33 15,33 3,06 suất(bar) Entanpy,  700,1 713,1 753 743 536,57 549,55 536,57 KJ/kg Thể tích  riêng  0,075 0,044 0,02 0,03 0,019 m3/kg Bão  Bão  Lỏng  Trạng  Hơi quá  Hơi quá  Bão hòa  hòa  hòa  quá  Hơi ẩm thái nhiệt nhiệt lỏng khô khô lạnh   Công nén đoạn nhiệt:  Năng suất lạnh riêng:  Hệ số lạnh:  Tỉ số nén:  Ta có năng suất lạnh của hệ thống: Q0 = 150 kW Vậy lưu lượng khối lượng môi chất lạnh tuần hoàn G là: 6
  7. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN Từ bảng trên ta có: v1 = 0,075 m3/kg Thể tích hút của máy nén: Trao đổi nhiệt tại ngưng tụ Gas thải, nước thu nhiệt. Qthải = Qthu Mà Qthải =   . Qk Qk = m. qk ta có: qk = q0 + l = 163,53 + 39,9 = 203,43 kj/kg => Qk = 3301.203,43= 671522,43 kj/kg Hệ  số    => chọn  = 0.75 theo tài liệu “Hướng dẫn thiết kế  hệ  thống lạnh /  Nguyễn Đức Lợi” => . Qk = Cw. Mw.  => Mw =  = 24,028 m3/kg Vậy lưu lượng làm mát dàn ngưng Mw =24,028 m3/h Công suất đoạn nhiệt:  Nk =  kW/h ta có: M: lưu lượng khối lượng M=3301 kg/h l: công nén đoạn nhiệt  l= 39,9 kJ/kg Công suất động cơ điện: Ta chọn   Chương III. Chọn các thiết bị cho dàn lạnh 1. Chọn máy nén Ta có: Vh=247 m3/h = Vtt mà Vlt== 330 m3/h Tra từ  bảng 7­5 tài liệu “Hướng dẫn thiết kế  hệ  thống lạnh / Nguyễn Đức  Lợi”) => ta chọn được máy nén piston MYCOM 1 cấp nén loại W (hãng Mayekaw  Nhật) kí hiệu máy F8WA2 có thể tích hút Vlt = 374,2m3/h và các thông số  khác như  sau: Qo=172,2 kW ; Ne = 54,4 kW Tính chọn số lượng máy nén.   ZMN: số lượng máy nén  Vlt: thể tích hút lý thuyết Vlt= 330 m3/h Vmn: Thể tích của máy nén VMN = 374.2 m3/h Zmn= 7
  8. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN Chọn ZMN = 1 Vậy có hệ thống có một máy nén piston MYCOM 1 cấp nén loại W (hãng  Mayekaw Nhật) kí hiệu máy F8WA2 có thể tích hút Vlt = 374,2 m3/h  2. Thiết bị ngưng tụ 2.1 Tính toán và lựa chọn thiết bị: Vậy công suất nhiệt Qk (kW)là: Qk = 671522,43  kj/kg = 186,5 kW Nước được sử dụng cho thiết bị ngưng tụ là nước được lấy từ thành phố Nha  Trang: có nhiệt độ trung bình năm t = 26,5 . Theo tài liệu “Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh của Nguyễn Đức Lợi” ta  tính toán được nhiệt độ tw1 và tw2. tw1 = t + (3 – 5) = 26,5 + 4 = 30,5  vậy tw2 = 35,5 mà nhiệt độ  = tngưng theo đề bài cho. Hiệu nhiệt độ trung bình logarit:   Diện tích bề  mặt truyền nhiệt của bình ngưng  ống vỏ  nằm ngang là (k lấy  theo bảng 8­6 tài liệu “Hướng dẫn thiết kế  hệ  thống lạnh / Nguyễn Đức  Lợi”) hệ số truyền nhiệt k = 800 W/m2.K Diện tích bề mặt truyền nhiệt là: Theo bảng 8­3 tài liệu  “Hướng dẫn thiết kế  hệ  thống lạnh / Nguyễn Đức  Lợi”) ta chọn bình ngưng ống vỏ nằm ngang KTP­35 có bề mặt trao đổi nhiệt  là 40 m2 Diện tích bề  Đường kính  Chiều dài ống vỏ,  Số ống Tải nhiệt max, kW mặ ngoài, m2 ống vỏ, mm m 40 404 2 135 140 Nước tiêu tốn để làm mát bình ngưng: Chọn thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước : Bình ngưng ống vỏ Freon nằm  ngang. 8
  9. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN 1­ Nắp bình, 2,6­ Mặt sàng; 3­ ống TĐN; 4­ Lỏng ra; 5­ Không gian giữa các  ống a): Kiểu mặt bích: 1­ Vỏ; 2­ Mặt sàng; 3­ Nắp; 4­ Bầu gom lỏng; 5­Van  lấy lỏng; 6­ Nút an toàn. b) Kiểu hàn : 1­  ống trao đổi nhiệt có cánh; 2­   Cánh tản nhiệt; 3­ Vỏ; 4­ Vỏ hàn vào ống xoắn; 5­ Lỏng frêôn ra; 6­ Hơi  frêôn vào Ưu điểm: 9
  10. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN ­ Dễ dàng thay đổi tốc độ nước trong bình để có tốc độ thích hợp nhằm nâng  cao hiệu quả trao đổi nhiệt, bằng cách tăng số pass tuần hoàn nước. ­ Hiệu quả trao đổi nhiệt khá ổn định, ít phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. ­ Cấu tạo chắc chắn, gọn và rất tiện lợi trong việc lắp đặt trong nhà, có suất   tiêu hao kim loại nhỏ, khoảng 40 45 kg/m2 diện tích bề  mặt trao đổi nhiệt,  hình dạng đẹp phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ công nghiệp. ­ Dễ chế tạo, lắp đặt, vệ sinh, bảo dưỡng và vận hành. ­ Có thể sử dụng một phần của bình để làm bình chứa, đặc biệt tiện lợi trong   các hệ thống lạnh nhỏ, ví dụ như hệ thống kho lạnh. ­ Ít hư hỏng và tuổi thọ cao. Nhược điểm: ­ Đối với hệ thống lớn sử dụng bình ngưng không thích hợp vì khi đó đường  kính bình quá lớn, không đảm bảo an toàn. Nếu tăng độ  dày thân bình sẽ  rất  khó gia công chế  tạo. Vì vậy các nhà máy công suất lớn, ít khi sử  dụng bình  ngưng. ­ Kích thước bình tuy gọn, nhưng khi lắp đặt bắt buộc phải để  dành khoảng   không gian cần thiết hai đầu bình để vệ sinh và sửa chữa khi cần thiết. ­ Quá trình bám bẩn trên bề  mặt đường  ống tương đối nhanh, đặc biệt khi  chất lượng nguồn nước kém. 3.  Thiết bị bay hơi:  1. Lựa chọn thiết bị bay hơi: Chọn thiết bị bay hơi kiểu dàn lạnh xương cá. Ưu điểm: Các  ống góp trên và dưới được nối với các  ống trao đổi nhiệt có dạng  uốn cong nên hạn chế  được chiều cao của dàn mà vẫn bảo đảm đường đi   của môi chất đủ lớn để tăng thời gian  tiếp xúc và diện tích trao đổi nhiệt. Cấu tạo gọn, được chế tạo theo từng modun nên dễ  dàng tăng công suất  của dàn. Nhược điểm: Chế tạo khó khăn. 2.  Cấu tạo và nguyên lý hoạt động: a. Cấu tạo: 10
  11. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN 2 3 4 1 Dàn lạnh xương cá 1. lỏng tiết lưu vào 2. đường ra của hơi hạ áp 3. ống góp trên dưới 4. ống trao đổi nhiệt b.  Nguyên lý hoạt động: Đây là thiết bị bay hơi theo kiểu ngập dịch, được đặt chìm trong bên  trong bể muối. Lỏng môi chất được cấp vào dàn trao đổi nhiệt với nước   muối qua các ống trao đổi nhiệt, sau đó môi chất sôi và hóa hơi được hút  trở về máy nén. IV. Tính đường kính ống Đường kính ống hút máy nén. Đường kính ống hút được tính:   Dhút =  =  = 0,104 m= 104 mm       ­ M: Lưu lượng gas về 1 máy nén; M = 3301kg/h     ­  1 : Vận tốc hơi môi chất về máy nén.          Chọn sơ bộ  1 = 8 m/s        ­  : Thể tích riêng của hơi hút, v1 = 0,075 m3/kg.     Đường kính ống nén máy nén: Dnén =  =  = 0,059 m= 59 mm          ­ có M = 3301 kg/h       ­  2 : Vận tốc gas đi. Chọn sơ bộ  2 = 10 m/s         ­  : Thể tích riêng của hơi nén,   = 0,03 m3/kg.  Chương 4: Bình chứa và các thiết bị phụ: 11
  12. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN 1.  Bình tách lỏng:                  Hình 4. 3:Bình tách lỏng Cấu tạo bính tách lỏng 1­ ống ga vào;             5­ Cửa xả hơi;  2­ Tấm gia cường;       6­ Lỏng ra 3­ ống ga ra;      4­ Nón chắn ­ Bình tách lỏng được lắp trên đường hút về của mỗi máy nén để bảo vệ máy   nén không hút phải lỏng, tránh va đập thủy lực. Bình tách lỏng làm việc theo  nguyên lý đổi dòng chuyển động và giảm tốc độ  (xuống còn 1 m/s) của dòng  môi chất nên giọt lỏng và bụi lỏng được tách ra.  ­ Hơi môi chất từ  van tiết lưu tới bình tách lỏng vào  ống vào dàn lạnh. Sau   khi bay hơi môi chất được hút về và đi quay lại bình tách lỏng. Tại đây lỏng  được tách ra và rơi xuống đi vào dàn lạnh còn hơi đi về máy nén. 5.2.1 Tính đường kính bình tách lỏng      Dtách lỏng = = 0,418 m =418mm M: lưu lượng khối lượng M = 3301kg/h V1: thể  tích riêng của hơi MCl qua bình tách lỏng, trạng thái đó tương  ứng với trạng thái hút của máy nén =0,075m3/kg tốc độ hơi MCL qua bình  m/s 2.  Bình tách dầu  * Khái niệm Các máy lạnh khi làm việc cần phải tiến hành bôi trơn các chi tiết chuyển  động nhằm giảm ma sát, tăng tuổi thọ  thiết bị. Trong quá trình máy nén làm  việc dầu thường bị cuốn theo môi chất lạnh. Việc dầu bị cuốn theo môi chất   lạnh có thể gây ra các hiện tượng: 12
  13. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN ­ Máy nén thiếu dầu, chế độ bôi trơn không tốt nên chóng hư hỏng. ­ Dầu sau khi theo môi chất lạnh sẽ  đọng bám  ở  các thiết bị  trao đổi nhiệt   như thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt, ảnh  hưởng chung đến chế độ làm việc của toàn hệ thống. Để  tách lượng dầu bị  cuốn theo dòng môi chất khi máy nén làm việc, ngay   trên đầu ra đường đẩy của máy nén người ta bố trí bình tách dầu. Lượng dầu   được tách ra sẽ được hồi lại máy nén hoặc đưa về bình thu hồi dầu. Bình tách dầu làm việc trên nguyên lý thay đổi đột ngột dòng chuyển   động và  làm  giảm  tốc  độ  của dòng môi chất  để  tách các hạt dầu (dạng  sương) có trong dòng hơi môi chất và giữ nó lại.  Tính đường kính bình tách dầu Dtáchdầu = =0,264m= 264 mm M: lưu lượng khối lượng G = 3301 kg/h V2: thể  tích riêng của hơi MCL qua bình tách dầu, trạng thái đó tương  ứng với trạng thái đầu đẩy của máy nén hút  m3/kg  tốc độ MCL trong bình vách   3.  Bình chứa dầu  Bình chứa dầu dùng để gom dầu từ các bình tách dầu, từ các bầu dầu của   các thiết bị. bình chứa dàu có dạng hình trụ  đặt đứng, có đường nối với   đường xả dầu của các thiết bị, đường nối với ống hút về  máy nén và đường  xả dầu được trang bị áp kế. dầu được xả về bình nhờ chênh lệch áp suất. áp   suất trong bình hút giảm khi mở van trên đường nối với ống hút. Khi xả dầu   ra ngoài, áp suất trong bình chỉ được phép cao hơn áp suất hi quyển chút ít. Áp  suất cao nhất cho phép của bình là 1,8 MPa, nhiệt độ từ ­40 đến 1500C Số  lượng bình chứa dầu được xác đình theo số  lượng và kích thước các   thiết bị. tỏng các hệ thống lạnh lớn, nên bố trí một bình chứa dầu cho mỗi hệ  thống giàn bay hơi. Bình   chứa  Kích  Thể tích Khối  dầu thước mm m3 lượng, kg B H 300 CM 765 1270 0,07 92 4.  Tính chọn tháp giải nhiệt:  13
  14. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN a. Mụcđích Nhiệm vụ của tháp giải nhiệt là thải toàn bộ  nhiệt lượng do môi chất  lạnh ngưng tụ tỏa ra nhờ chất tải nhiệt trung gian là nước.  b. Cấu tạo: 1 2 3 4 5 6 9 15 13 7 11 10 8 14 12  tháp giải nhiệt 1. Động cơ quạt gió; 2. Vỏ tháp; 3. Chắn bụi nước; 4. dàn phun nước; 5.  Khối đệm; 6. Cửa không khí vào; 7. Bể nước; 8. Đường nước lạnh để  làm mát bình ngưng; 9. Đường nước ra từ bình ngưng; 10. Lọc nước;  11. Phễu chảy tràn; 12. Van xả đáy; 13. Đường cấp nước; 14. Bơm  nước; 15. Bình ngưng. c. Nguyên lý hoạt động     Nước vào bình ngưng tụ có nhiệt độ ban đầu là  nhận nhiệt của môi chất  ngưng tụ tăng lên khoảng 4 oC, ra khỏi bình ngưng có nhiệt độ  . Nước nóng  được đưa sang tháp giả  nhiệt và phun thành các giọt nhỏ. Nước nóng chảy  theo khối đệm xuống, trao đổi nhiệt với không khí đi ngược dòng từ dưới lên   trên nhờ quạt gió cưỡng bức. Nhiệt độ  nước giảm đi và nguội như  nhiệt độ  ban đầu. d. Tính chọn thiết bị: Từ tính toán ở trên ta có năng suất lạnh: Q0 = 150 kW = 150.860 = 129000 kcal/h Theo tiêu chuẩn CTI 1 tấn nhiệt lượng tương đương 3900 kcal/h vậy: tôn 14
  15. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN Tra bảng 8­22  sách “HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH” – Nguyễn Đức Lợi, chọn tháp giải nhiệt ký hiệu FRK60 với các thông số kỹ  thuật chính như sau: ­ Lưu lượng định mức:8,67l/s ­ Chiều cao tháp: 2052 mm. ­ Đường kính ngoài của tháp: 1580 mm. ­ Đường kính ống nối nước vào: 80 mm ­ Đường kính ống nối nước ra: 80 mm. ­ Đường chảy tràn: 25 mm. ­ Đường xả: 25 mm. ­ Đường kính ống van phao: 15 mm. ­ Lưu lượng quạt gió: 290 m3/ph ­ Đường kính quạt gió : 920 mm. ­ Công suất động cơ quạt: 1,5 kW. ­ Khối lượng tĩnh: 128kg. ­ Khối lượng vận hành: 384 kg. ­ Độ ồn của quạt: 57 dB. V. Các thiết bị đường ống 5.1  Van chặn a. Mục đích Van khóa, van chặn có nhiệm vụ khóa hoặc mở dòng môi chất lạnh  khi vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống. b. Cấu tạo 7 8 6 9 5 10 11 4 12 3 2 1 Van chặn 1- Thân van; 2­ Đế van; 3­ Nón van; 4­ Nắp van; 5­ Đệm kín ti van; 6­  Ti van; 7­ tay van; 8­ Chèn đệm 9­ Bulông; 10 – Ren của ti van; 11­ Vòng đệm kín; 12­ Đệm kín ngược. 5.2   Van tiết lưu tự động 15
  16. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN a. Nguyên lý làm việc của van Bầu cảm biến được nối với phía trên màng ngăn nhờ  một  ống mao.   Bầu   cảm   biến   có   chứa   chất   lỏng   dễ   bay   hơi.   Chất   lỏng   được   sử   dụng  thường chính là môi chất lạnh sử dụng trong hệ thống. Khi bầu cảm biến được đốt nóng, áp suất hơi bên trong bầu cảm biến   tăng, áp suất này truyền theo ống mao và tác động lên phía trên màng ngăn và  ép một lực ngược lại lực ép của lò xo lên thanh chốt. Kết quả  khe hở được  mở rộng ra, lượng môi chất đi qua van nhiều hơn để vào thiết bị bay hơi. Khi nhiệt độ  bầu cảm biến giảm xuống, hơi trong bầu cảm biến ngưng lại   một phần, áp suất trong bầu giảm, lực do lò xo thắng lực ép của hơi và đẩy   thanh chốt lên phía trên. Kết quả  van khép lại một phần và lưu lượng môi  chất đi qua van giảm. Như  vậy trong quá trình làm việc van tự  động điều chỉnh khe hở  giữa   chốt và thân van nhằm khống chế mức dịch vào dàn bay hơi vừa đủ và duy trì   hơi đầu ra thiết bay hơi có một độ  quá nhiệt nhất định. Độ  quá nhiệt này có  thể điều chỉnh được bằng cách tăng độ căng của lò xo, khi độ căng lò xo tăng,  độ quá nhiệt tăng. Van tiết lưu là một trong 4 thiết bị  quan trọng không thể  thiếu được  trong các hệ thống lạnh. b. Cấu tạo Cấu tạo chính:  Cấu tạo van tiết lưu tự  động gồm các bộ  phận chính  sau: Thân van A, chốt van B, lò xo C, màng ngăn D và bầu cảm biến E. Van tiết lưu tự động cân bằng trong : Chỉ lấy tín hiệu nhiệt độ  đầu ra  của thiết bị bay hơi. Van tiết lưu tự động cân bằng trong có 01 cửa thông giữa   khoang môi chất chuyển động qua van với khoang dưới màng ngăn. Hình 6­2: van tiết lưu tự động 5.3  Van điện từ  16
  17. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN         Van điện từ  (Solenoid Valve) là van hoạt động điện cơ. Van được điều  khiển bởi dòng điện thông qua tác dụng của lực điện từ để đóng mở van.        Cấu tạo: Về cơ bản các van điện từ hoạt động theo một nguyên lý chung   đó là có 1 cuộn điện, trong đó có 1 lõi sắt và 1 lò xo nén vào lõi sắt đó, lõi sắt   đó lại tỳ vào đầu 1 gioăng cao su Chọn van điên từ  tác động gián tiếp dùng cho hệ  thống có công suất   trung bình và lớn. 5.3.1 Cấu tạo 1 2 3 5 B 4 6 A 7 Hình 6­3: van điện từ 1. cuộn dây điện từ. 2. lõi sắt động. 3. clappê van phụ bằng cao su. 4. màng cao su. 5. clapê van chính. 6. lò xo. 7. vít điều chỉnh. 5.3.2 Nguyên lý hoạt động Khi van không có điện, van phụ  đóng. Môi chất đi vào khoang B thì  không ra được. Khi đó trọng lượng lỏng trên màng và trọng lượng bản   thân cụm van chính cùng với lực lò xo sẽ  giữ  chặt clapê chính trên cửa  thoát. Van chính đóng. Khi cuộn dây có điện, van phụ mở, môi chất từ trong khoang B chảy   qua lỗ  nối thông với cửa ra của van. Áp suất trên màng van chính giảm  xuống và do tác dụng của áp suất môi chất từ phía dưới lên màng thắng   lực lò xo nên van chính mở. 5.4  Van một chiều Tác dụng: 17
  18. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN Giữ cho môi chất chỉ đi theo một chiều định sẵn và không có chiều  ngược lại. Cấu tạo: VI. Tính điện năng tiêu thụ và công suất lắp đặt motor máy nén Ta đã có Nđc = 60,1 kW      Tính chọn mô tơ cho máy nén. ­ Công suất mô tơ lắp đặt, được xác định : Nld = k.Nđc Với : Nđc là công suất điện năng tiêu thụ ( Nđc = 60,1 kW).          K là hệ số an toàn (1,2 ÷ 1,8), chọn k = 1,2. Nld = 1,2 . 60,1 = 72,12 kW. Vậy công suất lắp đặt motor máy nén Nmt = Nld = 72,12 kW Chọn động cơ điện có kiểu A0π2­94– 4, (theo Bảng 7 – 10, Hướng dẫn thiết  kế hệ thống lạnh, Nguyễn Đức Lợi). Với các thông số sau: Ký hiệu động cơ điện A0π2­94– 4 Công suất 75 kW Vòng quay 1480v/ph Dài 2330 mm Rộng 1215 mm Cao  1300 mm Chiều dài lắp đặt 3010 mm Đường kính ống hút 100 mm Đường kính ống đẩy 100 mm 18
  19. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN Bảng thông số trong hệ thống lạnh R22 STT Thiết bị Quy cách Số lượng  kg/h 1 Máy nén 1 Qk = 186,5 kW F = 40 m2 Vn = 32,4 m3/h 2 Bình ngưng tụ D = 404 mm 1 L = 2000 mm Số ống = 135 3 Bình bay hơi 1 4 Tiết lưu 1 5 Bình tách lỏng 1 6 Bình tách dầu 1 7 Bình chứa dầu D x S =325 x 9 mm Mw = 8,67 l/s H = 2052 mm. dngoài của tháp = 1580mm 8 Tháp giải nhiệt 1 d ống nối nước ra = 80 mm Lưu lượng quạt gió =  290 m3/ph Nđc = 1,5 kW 1 9 Đường kính ống 1 10 Van áp suất 7 11 Van chặn bình chứa   2 12 Van an toàn 3 13 Van dịch 1 14 Van chặn nén 4 15 Van xả dầu 3 16 Van xả khí 2 19
  20. ĐỒ ÁN THIẾT BỊ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỦY SẢN Kết luận Như vậy, trong đồ án này em đã lựa chọn được máy và các thiết bị phù   hợp với hệ  thống dàn lạnh môi chất R22. Và hệ  thống này được ứng dụng  tương đối trong nhiều ngành khác nhau như: chế biến; bảo quản thực phẩm;  công nghiệp hoá chất… Tuy nhiên, do hạn chết về  mặt thời gian và hiểu biết, vẫn còn nhiều  chỗ  em tính toán chưa triệt để  cũng như  chưa tính toán, thiết kế, cũng như  chưa hiểu sâu hết được vấn đề. Qua đó em nhận thấy rằng mình còn cần cố  gắng nhiều hơn nữa để  hoàn thiện khả  năng của bản thân trong quá trình  nghiên cứu và công tác sau này. Nhân đây, một lần nữa em xin gửi lời cám ơn   sâu sắc tới cá nhân Lê Văn Khẩn  đã giúp đỡ  em, cung cấp cho chúng em  những kiến thức cũng như những tài liệu quan trọng để hoàn thành đồ án này.  20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản