NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 11 – Đo lường chi phí sinh hot 1
CHƯƠNG 11
ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH HOT
Vào năm 1931, khi nn kinh tế M phi vt ln vi cuc Đại suy thóai, các cu th bóng
chày ni tiếng như Babe Ruth vn kiếm được 80.000 đô la. Trong thi gian đó, mc lương
này cc k cao, ngay c đối vi các ngôi sao bóng chày. Theo người ta k li, mt phóng viên
khi hi Ruth rng anh có nghĩ vic anh nhn được mc lương cao hơn Tng thng Herbert
Hoover, người ch nhn được 75.000 đô la, là hp lý không. Ruth đã tr li “tôi đã có mt
năm tt hơn.”
Ngày nay, các cu th bóng chày trung bình kiếm được khong gp 10 ln mc lương ca
Ruth trong năm 1931. Và nhng cu th gii nht có th kiếm được gp 100 ln. Trước tiên,
con s này có th khiến bn nghĩ rng bóng chày đã tr thành môn th thao d kiếm tin hơn
so vi sáu thp k trước đây. Nhưng như mi người đều biết, giá c hàng hóa và dch v cũng
đã tăng. Vào năm 1931, mt xu có th mua được mt chiếc kem, và 25 xu có th mua được
mt chiếc vé xem phim. Do giá c thi k ca Ruth thp hơn rt nhiu so vi ngày nay, nên
vic Ruthđược hưởng th mc sng cao hơn so vi các cu th hin nay không là điu
chưa th kết lun được.
Trong chương trước, chúng ta đã xem xét vic các nhà kinh tế s dng tng sn phm trong
nước (GDP) như thế nào để tính toán sn lượng hàng hóa và dch v ca nn kinh tế. Chương
này s nghiên cu cách thc tính toán chi phí sinh hot. Để so sánh mc lương 80.000 đô la
ca Ruth vi mc lương hin nay, chúng ta cn tìm ra mt phương pháp nào đó để chuyn
các con s tính bng đô la thành ch tiêu v sc mua có ý nghĩa hơn. Đó chính là nhim v
ca ch tiêu thng kê có tên là ch s giá tiêu dùng. Sau khi xem xét cách tính ch s giá tiêu
dùng, chúng ta s tho lun cách thc s dng ch s giá này để so sánh các con s tính bng
đô la các thi đim khác nhau.
Ch s giá tiêu dùng được s dng để theo dõi s thay đổi ca chi phí sinh hot theo thi
gian. Khi ch s giá tiêu dùng tăng, các gia đình phi chi tiêu nhiu tin hơn trước để duy trì
mc sng như cũ. Các nhà kinh tế s dng thut ng lm phát để mô t tình hung có s
gia tăng ca mc giá chung trong nn kinh tế. T l lm phát phn trăm thay đổi ca mc
giá so vi thi k trước. Như chúng ta s thy trong các chương tiếp theo, lm phát là mt
phương din trong hot động kinh tế vĩ được theo dõi cht ch và nó là mt biến s cơ
bn có vai trò hướng dn chính sách kinh tế vĩ. Chương này cung cp cơ s kiến thc
cho phân tích đó bng cách ch ra cách tính t l lm phát ca các nhà kinh tế khi s dng
ch s giá tiêu dùng.
CH S GIÁ TIÊU DÙNG
Ch s giá tiêu dùng (CPI) là thước đo tng chi phí mà mt người tiêu dùng đin hình b
ra để mua hàng hóa và dch v. Hàng tháng Cc thng kê lao động thuc B lao động tính
toán và thông báo ch s giá tiêu dùng. Trong phn này, chúng ta tho lun cách tính ch
s giá tiêu dùng và nhng vn đề ny sinh trong quá trình đó. Chúng ta cũng tìm hiu s
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 11 – Đo lường chi phí sinh hot 2
khác bit ca ch s này so vi ch s điu chnh GDP - ch tiêu khác v mc giá chung
ca nn kinh tế mà chúng ta đã đề cp đến trong chương trước.
Ch s giá tiêu dùng được tính toán như thế nào
Khi Cc thng kê lao động tính toán ch s giá tiêu dùng và t l lm phát, h thường s dng
s liu v giá c ca hàng nghìn hàng hóa và dch v. Để biết chính xác nhng ch s thng
kê này được thiết lp như thế nào, chúng ta hãy xem xét mt nn kinh tế đơn gin trong đó
người tiêu dùng ch mua hai hàng hóa - xúc xúc và bánh hamburger. Bng 1 trình bày năm
bước mà Cc thng kê lao động phi tri qua.
Xác định giá c. Bước th hai trong quá trình tính toán ch s giá tiêu dùng là xác định giá c
ca mi hàng hóa và dch v trong gi hàng ti mi thi đim. Bng này trình bày giá xúc
xích và hamburger trong 3 năm khác nhau.
Tính chi phí ca gi hàng. Bước th ba là s dng s liu v giá c để tính chi phí ca gi
hàng hóa và dch v ti các thi đim khác nhau. Trong bng cũng trình bày phép tính này
trong c 3 năm. Chú ý rng ch có giá c trong phép tính này là thay đổi. Bng cách gi gi
hàng hóa và dch v không đổi (4 xúc xích và 2 hamburger), chúng ta có th tách được nh
hưởng ca s biến động giá c ra khi nh hưởng ca sn lượng nếu nó thay đổi trong cùng
thi k đó.
Chn năm gc và tính ch s. Bước th tư là quyết định chn mt năm nào đó làm năm
gc - năm được s dng làm mc để so sánh vi các năm khác. Để tính ch s, giá ca gi
hàng hóa và dch v trong tng năm s được chia cho giá ca gi hàng hóa và dch v đó
trong năm gc và t s này sau đó được nhân vi 100. Kết qu thu được chính là ch s
giá tiêu dùng.
Ví d trong bng 1 chn năm 2001 làm năm gc. Trong năm đó, gi hàng xúc xích và
hamburger có chi phí là 8 đô la. Do vy, giá ca gi hàng trong tt c các năm được chia cho
8 đô la và nhân vi 100. Ch s giá tiêu dùng là 100 trong năm 2001. (ch s này luôn bng
100 trong năm gc) Ch s giá tiêu dùng trong năm 2002 là 175. Điu này hàm ý giá ca gi
hàng trong năm 2002 bng 175% giá ca nó trong năm gc. Hay nói cách khác, gi hàng hóa
có chi phí là 100 đô la trong năm gc s có chi phí là 175 đô la trong năm 2002. Tương t,
ch s giá tiêu dùng trong năm 2003 là 250, tc là mc giá trong năm 2003 bng 250% mc
giá trong năm gc.
Tính t l lm phát. Bước th năm, bước cui cùng, là s dng ch s giá tiêu dùng để tính t
l lm phát, tc phn trăm thay đổi ca ch s giá so vi thi k trước. Tc là, t l lm phát
gia hai năm ln tiếp được tính như sau:
100×=
1 n¨m trong CPI
1 n¨m trong CPI - 2 n¨m trong CPI
2 n¨m trongph¸t L¹m
Trong ví d ca chúng ta, t l lm phát là 75% trong năm 2002 và 43% trong năm 2003.
Mc dù ví d này đã đơn gin hóa thế gii thc bng cách gi định ch có hai hàng hóa,
nhưng nó vn cho thy cách tính ch s giá tiêu dùng và t l lm phát ca Cc thng kê
lao động (BLS). Hàng tháng, BLS thu thp và x lý s liu v giá ca hàng nghìn hàng
hóa và dch v khác nhau, sau đó thc hin năm bước trên và nh đó h xác định được
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 11 – Đo lường chi phí sinh hot 3
tc độ tăng chi phí sinh hot ca người tiêu dùng đin hình. Khi hàng tháng BLS công b
ch s giá tiêu dùng, thì thông thường bn có th nghe được con s đó trên các bn tin tivi
bui ti hoc thy nó trong các t báo ca ngày hôm sau.
Cùng vi ch s giá tiêu dùng tính cho toàn nn kinh tế, BLS còn tính nhiu ch s giá khác.
H thông báo ch s cho tng khu vc c th (ví d như Boston, New York, và Los
Angeles) và ch s cho mt s mt hàng nht định (ví d thc phm, qun áo và đin). H
cũng tính ch s giá sn xut, tc chi phí mà doanh nghip, ch không phi người tiêu dùng
b ra để mua mt gi hàng hóa và dch v. Bi vì các doanh nghip cui cùng cũng s
chuyn chi phí mua hàng ca h sang cho người tiêu dùng dưới dng giá c cao hơn, nên
nhng thay đổi ca ch s giá sn xut cũng thường được coi là hu ích khi d báo s thay
đổi trong ch s giá tiêu dùng.
ĐIU CHNH CÁC BIN S KINH T ĐỂ LOI TR NH HƯỞNG CA LM PHÁT
Mc đích ca vic tính mc giá chung ca nn kinh tếđể đưa ra được s so sánh các ch
tiêu tính bng đô la ti các thi đim khác nhau. Gi đây, khi đã biết cách tính các ch s giá,
chúng ta hãy xét xem có th s dng chúng như thế nào để so sánh mt ch tiêu tính bng đô
la trong quá kh vi ch tiêu đó tính bng đô la trong hin ti.
Các con s tính bng đô la ti các thi đim khác nhau
Trước tiên chúng ta tr li vi ví d v mc lương ca Ruth. Mc lương 80.000 đô la trong
năm 1931 là cao hay thp so vi mc lương ca các cu th ngày nay?
Để tr li câu hi này, chúng ta cn biết mc giá c năm 1931 và mc giá hin nay. Mt phn
s gia tăng tin lương ca các cu th bóng chày là đểđắp cho mc giá cao hơn hin nay.
Để so sánh mc lương ca Ruth vi mc lương ca các cu th ngày nay, chúng ta cn
chuyn mc lương tính bng đô la năm 1931 ca Ruth thành đồng đô la hin nay. Ch s giá
quyết định quy mô ca s hiu chnh lm phát này.
S liu thng kê ca chính ph cho thy ch s giá tiêu dùng ca năm 1931 là 15,2 và ca năm
1999 là 166. Do vy, mc giá chung đã tăng 10,9 ln (bng 166/15,2). Chúng ta có th s dng
con s này để tính mc lương ca Ruth theo đồng đô la ca năm 1999. Cách tính như sau:
Mc lương năm 1931 tính bng đô la năm 1999 = Mc lương năm 1931 tính
bng đô la năm 1931 × 1931 n¨m gi¸Møc
1999 n¨m gi¸Møc = 80.000 đô la × 166/15,2
= 873.684 đô la
Chúng ta thy rng mc lương ca Babe Ruth vào năm 1931 là tương đương vi mc lương
dưới 1 triu đô la hin nay. Đó không phi là mc thu nhp ti, nhưng thp hơn mc lương
ca mt cu th bóng chày trung bình hin nay và nó thp hơn nhiu so vi mc lương tr
cho các ngôi sao bóng chày hin nay. Ví d, cu th Sammy Sosa ca câu lc b Chicago
Clubs được tr khong 10 triu đô la trong năm 1999.
Chúng ta hãy xem tiếp mc lương 75.000 đô la ca Tng thng Hoover trong năm 1931. Để
chuyn con s này v đồng đô la ca năm 1999, mt ln na chúng ta li nhân nó vi t s
gia các mc giá trong hai năm. Chúng ta nhn thy rng mc lương ca Hoover tương
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 11 – Đo lường chi phí sinh hot 4
đương vi 75.000 đô la × (166/15,2), hay 819.079 đô la tính bng đồng đô la năm 1999. Mc
lương này cao hơn rt nhiu so vi mc lương 200.000 đô la ca Tng thng Clinton (và
thm chí cao hơn mc lương 400.000 đô la mà theo qui định ca mt điu lut gn đây s
được tr cho người kế nhim Clinton). Như vy, có v như Tng thng Hoover đã có mt
năm khá thành đạt.
Trượt giá
Như chúng ta va thy, ch s giá được s dng để loi tr nh hưởng ca lm phát khi so sánh
các ch tiêu tính bng đô la ti các thi đim khác nhau. Vic điu chnh này được thc hin trong
nhiu lĩnh vc ca nn kinh tế. Khi theo lut định hay hp đồng, giá tr tính bng đô la được điu
chnh t động để loi tr nh hưởng ca lm phát, người ta nói nó được trượt giá.
Ví d, nhiu hp đồng dài hn gia doanh nghip và t chc công đoàn bao gm điu khon
trượt giá cho mt phn hoc toàn phn tin lương da vào ch s giá tiêu dùng. Điu khon
như vy được gi là tr cp chi phí sinh hot, gi tt là COLA. COLA t động làm tăng tin
lương khi ch s giá tiêu dùng tăng.
Trượt giá cũng là đặc đim ca nhiu đạo lut. Ví d, tr cp an sinh xã hi được điu chnh
hàng năm nhm bù li s gia tăng giá c cho người già. Các mc thuế thu nhp - thuế sut
thay đổi theo các mc thu nhp khác nhau - cũng trượt giá theo lm phát. Tuy nhiên, còn rt
nhiu lĩnh vc mà h thng thuế không trượt giá theo lm pt, thm chí khi điu đó t ra rt
cn thiết. Chúng ta s tho lun nhng vn đề này mt cách đầy đủ hơn khi bàn v chi phí ca
lm phát phn sau ca cun sách này.
Lãi sut thc tế và lãi sut danh nghĩa
Vic điu chnh các biến s kinh tế để loi tr nh hưởng ca lm phát có ý nghĩa đặc bit
quan trng và đôi khi cn ti th thut, khi chúng ta nhìn vào các s liu v lãi sut. Khi gi
tin tiết kim vào mt tài khon ngân hàng, bn thu được lãi t s tin gi này. Ngược li, khi
vay tin ca ngân hàng để tr hc phí, bn phi tr lãi cho khon tin đã vay. Lãi chính là
khon phi thanh toán trong tương lai cho khon tin chuyn giao trong quá kh. Do vy, lãi
sut luôn gn vi vic so sánh giá tr ca tin ti các thi đim khác nhau. Để hiu đầy đủ v
lãi sut, chúng ta cn biết cách thc loi tr nh hưởng ca lm phát.
Chúng ta hãy xem mt ví d. Gi s Sally Saver gi 1.000 đô la vào mt tài khon ngân
hàng và nhn được lãi sut hàng năm là 10%. Sau mt năm, Sally thu được 100 đô la tin lãi.
Sau đó Sally rút 1.000 đô la. Có đúng là Sally được li 100 đô la không so vi thi đim cô
gi tin vào ngân hàng mt năm trước đây?
Câu tr li ph thuc vào ý nghĩa ca t "được li". Đúng là Sally có thêm 100 đô la so
vi trước đây. Nói cách khác, s đô la mà cô có đã tăng 10%. Tuy nhiên, nếu cùng lúc đó
giá c tăng, thì mi đô la bây gi mua được ít hàng hóa hơn so vi mt năm trước đây.
Do vy, sc mua ca cô ta không tăng 10%. Nếu t l lm phát là 4%, thì lượng hàng hóa
mà Sally có th mua được ch tăng 6%. Còn nếu t l lm phát là 15%, thì giá c hàng hóa
đã tăng vi tc độ nhanh hơn tc độ tăng ca s đô la trong tài khon ca cô. Trong
trường hp đó, sc mua ca Sally thc tế đã gim 5%.
Lãi sut mà ngân hàng tr được gi là lãi sut danh nghĩa, còn lãi sut đã loi tr lm phát
được gi là lãi sut thc tế. Chúng ta có th viết mi quan h gia lãi sut danh nghĩa, lãi
sut thc tế và lm phát như sau:
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 11 – Đo lường chi phí sinh hot 5
Lãi sut thc tế = Lãi sut danh nghĩa - T l lm phát.
Lãi sut thc tế là phn chênh lch gia lãi sut danh nghĩa và t l lm phát. Lãi sut danh
nghĩa cho chúng ta biết tc độ gia tăng theo thi gian ca lượng đô la có trong tài khon ca
bn ti ngân hàng. Lãi sut thc tế cho chúng ta biết tc độ gia tăng sc mua theo thi gian
ca tài khon ti ngân hàng.