GIỚI THIỆU
1. Do Chọn Đề Tài
"Gạo Việt nam chưa thương hiệu", "Bảo hộ thương hiệu, nước đến chân mới
nhảy", "Thương hiệu Việt nam ra đến nước ngoài mất", "Không thương hiệu, trái
cây Việt nam chịu nhiều thua thiệt", ... là những tiêu đề nóng hổi trên các tbáo thời
gian vừa qua. Quãng đường từ quan điểm quảng cáo "chất lượng tốt" đến "nâng niu
bàn chân Việt", "cảm giác rất Yo-most" hay "mang lại sự tự tin" là một khoảng cách rất
lớn. Câu chuyện của cà p Trung Nguyên, sữa Vinamilk, nước mắm Phú Quốc,
thường in đậm dấu ấn vào trí nhcủa các giám đốc và m cho hngày càng mong
muốn một thương hiệu mạnh n. Hsãn sàng bra hàng chục, hàng trăm triệu
nhằm lăng xê một nhãn hiệu. Song chỉ vài người thành công. Đầu vào thương
hiệu như thế nào luôn một câu hỏi không có một lời giải đáp chung. Lịch s
marketing đã chra đã bao nhiêu đầu tư một ch sai lầm vào một thương hiệu, chủ
yếu vì hđã không hiểu cái gì tr thành một thương hiệu và không tlượng sức mình
khi cđạt đến một hình ảnh thương hiệu nằm ngoài khnăng. Hãy nghi vba vấn đề
của quản thương hiệu: đủ lực đúng thời điểm, lực lượng trong ngành công nghiệp,
xây dựng thương hiệu đòi hỏi các hoạt động marketing hết sức mạnh mẽ.
Trong xu hướng hội nhập quốc tế và tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì
thương hiệu là một yếu tố sống còn của tất cả các DN. Thương hiệu mạnh là lợi thế
cạnh tranh rất lớn cho những công ty sở hữu thứ tài sn hình đó. Với những phương
pháp linh hoạt và sáng tạo, các thương hiệu nhvới thị trường khiêm tốn vẫn có cơ hội
tốt để giành lấy thphần cho mình.. Tuy nhiên việc xây dựng và quảng thương hiệu
lại là một vấn đề không đơn giản m ngay được, là công việc xuyên suốt quá
trình hoạt động của các DN không đích đến. Xây dựng và quảng thương hiệu
thì có rất nhiều công cụ, giải pháp với nhiều mức chi phí và hiệu quả khác nhau. Trong
vài năm gần đây, một số DN đã bắt đầu quan tâm đến vấn đề này, cũng đã có DN thành
công nhưng cũng nhiều DN gặp thất bại do gặp những khó khăn không lường trước
được. Cũng những DN hiểu rõ được tầm quan trọng của thương hiệu nhưng không
đủ nguồn lực vtài chính, nguồn nhân lực cũng như kinh nghiệm tiến hành xây dựng
cho mình một thương hiệu.
Do đó, em muốn nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng thương hiệu của các
DNVVN Tp Hồ Chí Minh hiện nay, những khó khăn nào mà họ đã và đang gặp phải.
Kết hợp với tình hình thực tế của các DN cũng như nghiên cứu một số hình xây
dựng thương hiệu để đưa ra các giải pháp cho các DN này thtiến hành xây dựng
cho mình một thương hiệu theo ý muốn. Thông qua công việc này thgiúp công ty
Quảng Cáo Phước Sơn phát triển thêm một số dịch vụ marketing mới, cũng như chú
trọng phát triển một số dịch vụ để phục vụ công tác y dựng thương hiệu cho các
DNVVN hin nay.
Tên đề tài: “Thực trạng xây dựng thương hiệu của các DNVVN nước ta (Ứng
dụng trong phát triển các dịch vụ marketing cho công ty Quảng Cáo Phước Sơn)”.
2. Mục Tiêu Nghiên Cu:
Nghiên cứu thực trạng thương hiệu và công tác y dựng thương hiệu tại các
DNVVN nước ta hiện nay.
Nghiên cứu c hình thức y dựng thương hiệu cho các DN đặc biệt đối với các
DN có nguồn ngân sách hạn chế.
Nguyên nhân thành ng và thất bại của c DNVVN nước ta khi xây dựng
thương hiệu.
Đề xuất một số dịch vmarketing mà công ty Quảng cáo Phước Sơn cần phải chú
trọng phát triển để phục vụ các DNVVN hiện nay.
3. Phương Pháp Nghiên Cu:
Nghiên cứu một số thuyết về xây dựng thương hiệu Việt Nam cũng như trên
thế giới.
Nghiên cứu thực trạng và khó khăn trong xây dựng thương hiệu của các DNVVN
nước ta.
Thông qua thực trạng thực tế để đưa ra những giải pháp cho vấn đề mà đề tài đề cập
đến và ứng dụng cho công ty Phước Sơn .
4. Phạm Vi Nghiên Cu:
Các DN Thành phHồ Chí Minh. Đặc biệt là các DNVVN trong phm vi ngành
công nghiệp nhẹ như hàng tiêu dùng, thực phẩm, mỹ phẩm, dầu gội,… và các DN hoạt
động trong lĩnh vực dịch vụ ở Thành PhHồ Chí Minh.
5. Đối Tượng Nghiên Cu:
Các DNVVN tại TPHCM đã từng tiến hành hoạt động xây dựng thương hiệu (có
thể tự đảm trách hoặc thuê ngoài) trong vài năm gần đây.
Các hình y dựng thương hiệu cho các DN, nhất là những mô hình phù hợp
với các DNVVN.
MỤC LỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 DN Doanh nghiệp
2 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nh
3 TP HCM Thành phHồ Chí Minh
4 NTD Người tiêu dùng
5 TH Thương hiệu
PHẦN 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm Thương Hiệu.
1.1.1. Thương hiệu là gì?
Một câu hỏi xưa như trái đất. lẽ vậy! Hàng ngày, nhan nhản trên các phương
tiện truyền thông, sách báo, internet mỗi người trong chúng ta đều tiếp cận với thuật
ngnày. Tuy nhiên, bao nhiêu trích dẫn thì bấy nhiêu cách tiếp cận khác nhau
nên skhông thừa khi chúng ta cần thống nhất về cách hiểu thuật ngữ thương hiệu thì
việc hướng đến xây dựng một thương hiệu mạnh mới có cơ sở thực hiện.
Các DN Việt Nam hiện nay vẫn còn nhm lẫn giữa thương hiệu và nhãn hiệu. Do
đó, trước hết tôi xin được tóm tắt về thương hiệu và nhãn hiệu như sau:
Nhãn hiệu Thương hiệu
· Nhìn nhận dưới góc độ pháp lý. Được
bảo hộ bởi pháp luật. Do luật sư, bộ phận
pháp chế của công ty phụ trách. tính
hữu hình: giấy chứng nhận, đăng ký.
Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để
phân biệt hàng hoá, dch vụ cùng loại của
các sở sản xuất, kinh doanh khác nhau.
Nhãn hiệu hàng hoá thlà tngữ, hình
ảnh hoặc kết hợp các yếu tố đó được thể
hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. (1)
· Nhìn nhn dưới góc độ quản trị tiếp
thcủa DN. Do DN xây dựng và công
nhận bởi khách hàn. Chức năng của
phòng tiếp thị, kinh doanh trong công
ty·. tính vô hình: tình cảm, lòng
trung thành của khách hàng. Thương
hiệu là s kỳ vọng của khách hàng v
sản phẩm/dịch vụ bất kỳ
Đến đây, chúng ta đã thnhững phân biệt bản, cần thiết về thuật ngữ
thương hiệu, nhãn hiệu. Diễn giải rất dông dài vthương hiệu như vậy giúp ích được
gì? Hẳn các bn sẽ đặt ra câu hỏi này. Chắc chắn, tôi sẽ không dám làm phiền thời gian
của độc giả nếu không chỉ ra được lợi ích mà một thương hiệu mạnh mang lại.
Trước hết, thương hiệu là giá tr và th định lượng được bằng tiền. Mỗi
năm, tổ chức Interbrand đều tiến hành định giá thương hiệu và công bdanh sách 100
thương hiệu có giá trị cao nhất trên thế giới. Bảng xếp hạng công bố vào tháng 7/2006
với những thương hiệu gtrị nhiều tỷ đô la như Cocacola 67 tỷ đô la, Sam Sung
trên 16 tỷ, HSBC 11,6 tv.v. 100 thương hiệu giá trị nhất thế giới đến từ nhiều
(1) Điều 785 Bộ Luật Dân sự 1995