
DOANH NGHIỆP XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM
KHÁI NIỆM, BỐI CẢNH VÀ CHÍNH SÁCH
HÀ NỘI 2012


DOANH NGHIỆP XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM
KHÁI NIỆM, BỐI CẢNH VÀ CHÍNH SÁCH
Các tác giả chính Nguyễn Đình Cung
Lưu Minh Đức
Phạm Kiều Oanh
Trần Thị Hồng Gấm

iv
Bản quyền
Báo cáo nghiên cứu này được hoàn thành bởi Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) với sự hỗ trợ
quý báu từ Trung tâm Hỗ trợ Sáng kiến Phục vụ Cộng đồng (CSIP), trong khuôn khổ dự án tài trợ bởi Hội đồng Anh
Việt Nam. Sự đóng góp này đã là yếu tố quyết định làm nên sự thành công của báo cáo nghiên cứu.
Quan điểm thể hiện trong báo cáo là của các tác giả và không nhất thiết phản ánh quan điểm của các tổ chức trên.
Bản báo cáo nghiên cứu này thuộc quyền sở hữu trí tuệ của Hội đồng Anh. Việc sao chép một phần hoặc tái bản bản
báo cáo nghiên cứu này chỉ được phép thực hiện với sự đồng ý trước chính thức bằng văn bản của Hội đồng Anh.
Hội đồng Anh Việt Nam
Hội đồng Anh là cơ quan hợp tác văn hóa quốc tế của Vương quốc Anh, có mặt tại trên 100 quốc gia trên thế giới.
Chúng tôi nỗ lực xây dựng niềm tin và vai trò của Vương quốc Anh thông qua các hoạt động trao đổi tri thức và
ý tưởng với người dân ở khắp nơi trên thế giới. Vậy định nghĩa của chúng tôi về hợp tác văn hóa là gì? Chúng tôi
cho rằng hợp tác văn hóa cho phép mọi người trên khắp thế giới chia sẻ, sáng tạo và học tập; hợp tác văn hóa tạo
điều kiện phát triển các cơ hội văn hóa và kinh tế mang tới sự phồn thịnh, bình yên cho mọi người.
Tại Việt Nam, chúng tôi có các hoạt động đối tác chặt chẽ với chính phủ, các doanh nghiệp, các thể chế, tổ chức
phi lợi nhuận, và người dân Việt Nam nói chung nhằm tạo ra các cơ hội phát triển văn hóa và kinh tế trên nhiều
lĩnh vực: từ đào tạo tiếng Anh tới giáo dục Đại học và Sau Đại học, từ nhà trường phổ thông tới sáng tạo xã hội,
từ công nghiệp sáng tạo tới biến đổi khí hậu. Chúng tôi làm việc chặt chẽ với các đối tác ngay từ khi một ý tưởng
mới hình thành, để đảm bảo thành quả chung đáp ứng mong đợi của tất cả các bên tham gia.
Làm nên điều khác biệt tại Việt Nam
Tiếng Anh: Chúng tôi nỗ lực cải thiện chất lượng dạy và học tiếng Anh cho hơn một triệu người học thông qua
các hoạt động hợp tác với Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, cũng như dựa vào uy tín về chất lượng và đẳng cấp
vượt trội của các trung tâm giảng dạy tiếng Anh của Hội đồng Anh.
Giáo dục Đại học và Sau Đại học: Chúng tôi hợp tác chặt chẽ với các cơ sở giáo dục Việt Nam và Vương quốc
Anh nhằm hỗ trợ các hoạt động hợp tác quốc tế về giáo dục Đại học và Sau Đại học, nghiên cứu và đổi mới.
Khảo thí: Chúng tôi tạo cơ hội tiếp cận học vấn và việc làm cho hơn 20.000 người mỗi năm thông qua việc quản
lý các kỳ thi đã được quốc tế công nhận.
Kỹ năng: Cải thiện cơ hội nghề nghiệp cho hàng ngàn sinh viên Việt Nam thông qua các hoạt động hợp tác với
chính phủ Việt Nam, các cơ sở giáo dục và khối doanh nghiệp nhằm xây dựng các chương trình giảng dạy kỹ thuật
và đào tạo nghề chất lượng quốc tế.
Trường học: Xây dựng mối quan hệ tin cậy và thấu hiểu lẫn nhau giữa những người trẻ - các công dân toàn cầu
trong tương lai - thông qua các sáng kiến hợp tác trường học quốc tế nhằm mang lại những định hướng mang tính
quốc tế cho quá trình dạy và học của hơn 5.000 học sinh và giáo viên Việt Nam.
Nghệ thuật: Nâng cao nhận thức của Việt Nam và Vương quốc Anh về khả năng sáng tạo và đổi mới của mỗi nước;
tạo ra các cơ hội hợp tác nghệ thuật giữa hai nước thông qua việc hợp tác chặt chẽ với chính phủ và cộng đồng
nghệ của Anh và Việt Nam.
Biến đổi khí hậu: Nâng cao nhận thức về nhu cầu giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu thông qua việc bình
chọn 30 Đại sứ về Biến đổi khí hậu của Việt Nam, kết nối họ với các đối tác trên khắp thế giới và hỗ trợ các dự án
giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu do họ khởi xướng.
Sáng kiến xã hội: Hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam bằng cách kết nối các cá nhân, cộng
đồng, doanh nghiệp và cơ quan chính phủ Việt Nam với các đối tác có tiềm năng tương ứng của Vương quốc Anh
trong các lĩnh vực như Truyền thông và Doanh nghiệp Xã hội.

v
LỜI GIỚI THIỆU ix
TÓM TẮT xi
PHẦN THỨ NHẤT:
DOANH NGHIỆP XÃ HỘI LÀ GÌ? 1
1.1. KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP XÃ HỘI 1
1.1.1. Vài nét về quá trình hình thành, phát triển Doanh nghiệp xã hội trên thế giới 1
1.1.2. Quan điểm khác nhau về khái niệm Doanh nghiệp xã hội 4
1.1.3. Đặc điểm cơ bản của Doanh nghiệp xã hội 6
1.1.4. Doanh nghiệp xã hội và các tổ chức và phong trào xã hội khác 10
1.2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 19
1.2.1. Trước Đổi mới (1986) 19
1.2.2. Giai đoạn từ năm 1986-2010 19
1.2.3. Từ 2010- nay 21
1.2.4. Vài nét về cấu trúc của khu vực Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam 24
1.3. CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 26
1.3.1. Phân loại các tổ chức Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam hiện nay 26
1.3.2. Một số tổ chức có thể chuyển đổi sang mô hình Doanh nghiệp xã hội 31
PHẦN THỨ HAI:
LÀM THẾ NÀO ĐỂ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM? 36
2.1. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 36
2.1.1. Vương quốc Anh 36
2.1.2. Hoa Kỳ 40
2.1.3. Hàn Quốc 42
2.1.4. Thái Lan 44
2.1.5. Singapore 48
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 50
2.2.1. Những khó khăn hiện tại của các Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam 50
2.2.2. Các vấn đề xã hội và nguồn lực của Việt Nam: cơ hội và thách thức 57
2.3. KIẾN NGHỊ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỂ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 61
2.3.1. Đi tìm một khái niệm chính thức của Việt Nam về Doanh nghiệp xã hội 61
2.3.2. Thể chế hóa Doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam 63
2.3.3. Giải pháp khuyến khích, hỗ trợ các Doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam 64
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
MỤC LỤC

