
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH_K27_HK223
Biên soạn: Phạm Thị Hồng Vân
CHƯƠNG 4
QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG

Mục tiêu
❑Phân tích ưu/nhược điểm của các chính sách đầu tư
vốn lưu động.
❑Phân tích tác động của việc quản lý tiền mặt, quản lý
hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu đến khả
năng sinh lời của doanh nghiệp.
❑Giải quyết các tình huống liên quan đến quản lý vốn
lưu động và lãi vay ngân hàng.
2
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Nội dung
4.1. Tổng quan về quản lý vốn lưu động
4.2. Quản trị tài sản ngắn hạn
4.2.1. Quản trị tiền mặt
4.2.2. Quản trị các khoản phải thu
4.2.3. Quản trị hàng tồn kho
4.3. Nguồn tài trợ ngắn hạn
4.3.1. Vay ngắn hạn
4.3.2. Tín dụng thương mại
3
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

4.1. Tổng quan về quản lý vốn lưu động
4.1.1. Khái niệm về vốn lưu động
❑Vốn lưu động (Working capital): là khoản vốn ứng ra
để đầu tưTài sản ngắn hạn (current assets).
Vốn lưu động = (Giá trị) Tài sản ngắn hạn
Vốn nằm trong tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và
sử dụng.Vậy quản lý vốn chính là quản lý tài sản.
Vì vậy,có thể nói quản lý vốn lưu động là quản lý tài sản
ngắn hạn
4
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

4.1. Tổng quan về quản lý vốn lưu động
4.1.1. Khái niệm về vốn lưu động
❑Vốn lưu động thuần (Net working capital): Là khoản
vốn ngắn hạn còn lại sau khi đã trả hết nợ ngắn hạn.
Vốn lưu động thuần = Tài sản ngắn hạn -Nợ ngắn hạn
VLĐ thuần >0, DN bán TSNH sẽ trả được hết nợ ngắn hạn
❑Vốn lưu động hoạt động thuần (Net operating working
capital - NOWC): Là khoản vốn ngắn hạn còn lại sau
khi trả hết khoản nợ ngắn hạn ko chịu lãi.
NOWC = Tài sản ngắn hạn – Vốn chiếm dụng.
NOWC > 0, DN cần phải vay thêm NNH mới đủ n/c tài trợ
5
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

