Chương 8: Động cơ s dng nhiên liu khí: mt gii pháp làm gim ô nhim môi trường
146
Phn 2: NHIÊN LIU KHÍ THIÊN NHIÊN NGV
Khí thiên nhiên là ngun năng lượng sơ cp rt quan trng. Trong nhng năm gn
đây, sn lượng khí thiên nhiên hàng năm trên thế gii đạt xp x 2 t Tép (1000m3 =
0,85Tep), tương đương khong 60% sn lượng du thô. Người ta ước tính đến năm 2020,
sn lượng khí thiên nhiên trên thế gii s là 2,6 t Tep/năm so vi sn lượng du thô là 3,5
t Tep.
Tr lượng khí thiên nhiên hin nay khong 150 t Tep, xp x vi tr lượng du
thô. Mt khác, khí thiên nhiên có ưu đim là phân b gn như hu khp trên địa cu nên
đảm bo được s cung cp an toàn và thun tin hơn du thô.
Khí thiên nhiên hin nay ch yếu được s dng để sinh nhit gia dng và công
nghip (sưởi, to nhit, công ngh hóa hc...). T l khí thiên nhiên s dng trong lĩnh vc
giao thông vn ti còn rt khiêm tn.
T nhng năm 1990, vic nghiên cu s dng khí thiên nhiên làm nhiên liu đã
được thc hin nhiu khu vc trên thế gii. Khí thiên nhiên được xem là nhiên liu sch
vì vy vic s dng nó để chy động cơ ngoài mc đích đa dng hóa ngun nhiên liu nó
còn góp phn làm gim ô nhim môi trường mt cách đáng k.
Khí thiên nhiên thay nhiên liu lng truyn thng để chy ô tô gi tt là NGV.
Phn sau đây chúng ta s nghiên cu nhng đặc trưng ca NGV, tính năng kĩ thut
cũng như mc độ phát ô nhim ca ô tô s dng ngun năng lượng này.
8.5. Nhng kết qu đã đạt được trên thế gii v ô tô NGV
Trước hết, chúng ta s nghiên cu trng thái khí thiên nhiên có th cung cp và
cha trong bình nhiên liu ca ô tô và sau đó chúng ta s đề cp đến tình hình s dng ô tô
NGV hin nay trên thế gii.
8.5.1. Dng khí thiên nhiên có th cung cp và cha trong
bình nhiên liu ô tô
Khí thiên nhiên có th cha trong bình nhiên liu ca ô tô hai dng:
. Dng khí nhit độ môi trường và áp sut cao (khong 200bar).
. Dng lng nhit độ -1610C và áp sut môi trường không khí.
Cùng mt năng lượng như nhau, khí thiên nhiên hóa lng có th tích và khi lượng
bình cha nh hơn khi nó dng khí (thường t l 1:3 đối vi th tích và 1:3,7 đối vi
khi lượng). Tuy nhiên, vic s dng khí thiên nhiên trng thái lng cn có kĩ thut làm
lnh phc tp, bình cha phi được cách nhit hoàn toàn. Khi không còn được cách nhit,
phi m soupape an toàn (tác động áp sut 6 bar) để cho khí thiên nhiên thoát ra. Tình
Chương 8: Động cơ s dng nhiên liu khí: mt gii pháp làm gim ô nhim môi trường
147
trng này gây tn tht mt b phn nhiên liu (có th đến 1%) không cn thiết, nhưng
nguy him nht là s cháy n nếu s bay hơi din ra trong môi trường không khí kín. Do
vy hin nay trên thế gii người ta thường dùng khí thiên nhiên dng khí để chy ô tô. Tuy
nhiên, mt s nước như Mĩ, Úc... người ta đang tiếp tc nghiên cu s dng khí thiên
nhiên hóa lng để s dng trên các động cơ công sut ln (xe ti, tàu la, tàu bin...).
8.5.2. Ô tô s dng nhiên liu khí thiên nhiên NGV
Năm 1996 người ta ước tính có khong 1 triu xe ô tô chy bng khí thiên nhiên
trên thế gii. Hình 8.18 gii thiu s phân b lượng ô tô dùng nhiên liu khí thiên nhiên
các lc địa khác nhau. Các quc gia s dng nhiu nht là CEI (Cng đồng các quc gia
độc lp), Ý, Argentina, Canada, Newzealand, Mĩ. Trong năm 1996 người ta tính được
2700 trm phân phi NGV dưới dng khí nén, trong đó 600 trm Canada và Hà Lan
được lp đặt máy nén gia dng ngay ti nhà người s dng.
Con s ước tính này s thay đổi rt nhiu trong mt tương lai gn vì người ta d
kiến mt s gia tăng nhanh chóng c v s các quc gia s dng (50 quc gia vào năm
1996) cũng như s lượng ô tô s dng NGV tng nước. Theo ước tính, vào đầu nhng
năm 2000, s lượng xe s dng NGV s đạt đến 750.000 chiếc CEI, 300.000 chiếc
Canađa, 200.000 Nht, 50.000 chiếc Pháp và 200.000 chiếc Anh... Tuy nhiên, dù s
lượng có tăng nhanh như vy, ô tô s dng NGV cũng ch được chú ý trên mt s dng xe
dch v công cng (taxi, xe bus...) vì loi nhiên liu này giúp cho động cơ làm vic tt
hơn, ít n, phát sinh ít ô nhim hơn động cơ s dng nhiên liu lng.
8.6. Tính cht ca NGV
Khí thiên nhiên có thành phn ch yếu là méthane (CH4 chiếm t 80 - 90% tùy
theo ngun khai thác). Vì vy, tính cht ca khí thiên nhiên gn vi tính cht ca khí
méthane.
8.6.1. Thành phn hóa hc
Bng 8.4 gii thiu thành phn tiêu biu ca mt s mu khí thiên nhiên t mt s
khu vc trên thế gii. Ngoài methane, nhng thành phn hydrocacbure khác theo th t
thành phn gim dn: éthane (1-8%), propane (2%), butane và pentane (nh hơn 1%). Khí
thiên nhiên cũng cha nhng cht khí trơ như nitơ (10,8%), CO2 (0,2 - 1,5%). Trong
nhng phn sau, chúng ta ch xét khí NGV là khí thiên nhiên cha ít nht 80% methane.
Chương 8: Động cơ s dng nhiên liu khí: mt gii pháp làm gim ô nhim môi trường
148
Hình 8.18: S phân b lượng ô tô s dng nhiên liu khí trên thế gii
Bng 8.4: Thành phn ca khí thiên nhiên các vùng khai thác khác nhau
Méthane Ethane Propane Butane C5+ Nitơ H
2S CO2
Pháp 69,0 3,0 0,9 0,5 0,5 1,5 15,3 9,3
Algérie 83,7 6,8 2,1 0,8 0,4 5,8 - 0,2
Đông Âu 85,3 5,8 5,3 2,1 0,2 0,9 - 0,4
Irak 56,9 21,2 6,0 3,7 1,6 - 3,5 7,1
Mĩ 86,5 8,0 1,9 0,3 0,2 2,6 - 0,5
Indonesi
a
65,7 8,5 14,5 5,1 0,8 1,3 - 4,1
8.6.2. Nhit tr
Thông thường, nhit tr ca khí thiên nhiên được tính theo kWh/m3 điu kin
thường (101,3 kPa và 00C). Trong s dng NGV làm nhiên liu cho ô tô, để tin so sánh
vi nhiên liu c đin như xăng, Diesel, người ta thường tính nhit tr theo MJ/kg. Bng
8.5 gii thiu mt vài giá tr tiêu biu PCI ca khí thiên nhiên t các vùng khác nhau. S
chuyn đổi t PCI th tích sang PCI khi lượng cn phi biết khi lượng riêng r(kg/m3). T
l nhiên liu/không khí trong trường hp cháy hoàn toàn lí thuyết có th được xác định
theo thành phn ca khí thiên nhiên (bng 8.4).
Bng 8.5: Nhit tr khi
φ
= 1 đối vi các mu khí thiên nhiên
Xut x
khí
Khi
lượng
riêng
th khí
T l hn
hp cháy
hoàn toàn
lí thuyết
PCI
(kg/m3N) r (MJ/kg) (kWh/kg) (MJ/m3N) (kWh/m3N)
Lacq 0,73 17,09 49,64 13,79 36,42 10,12
Algérie
(Fos)
0,76
16,77
48,89
13,58
37,06
10,29
Algérie
(Montoir)
0,80
16,79
48,95
13,60
39,40
10,94
Mer du
Nord
0,81
15,63
45,46
12,63
36,80
10,22
URSS 0,74 16,53 47,99 13,33 35,70 9,92
Gronigue 0,82 13,87 40,27 11,19 33,17 9,21
Chúng ta có th thy rng khí thiên nhiên có nhit tr riêng khi lượng cao hơn
(khong 10%) so vi nhiên liu lng thông thường. Cùng hiu sut như nhau, sut tiêu hao
nhiên liu (tính theo khi lượng) ca động cơ dùng NGV cũng gim chng y ln. Dĩ
nhiên PCI ca NGV gim khi thành phn các cht khí trơ (CO2, N2) tăng.
Chương 8: Động cơ s dng nhiên liu khí: mt gii pháp làm gim ô nhim môi trường
149
t l nhiên liu/không khí trong trường hp cháy hoàn toàn lí thuyết thay đổi
trong phm vi tương đối rng, t 14 đến 17, tùy theo thành phn ca khí thiên nhiên nên
trên động cơ làm vic vi NGV, cn phi d kiến nhng h thng điu chnh thành phn
hn hp có th làm vic trong mt di tương đối rng. Ngược li, năng lượng cha đựng
trong hn hp nhiên liu - không khí, vi độ đậm đặc như nhau, ít ph thuc vào thành
phn khí thiên nhiên, điu y cho phép duy trì công sut riêng ca động cơ khi s dng
các ngun khí khác nhau.
8.6.3. Ch s Wobbe
Ch s Wobbe W là mt đặc trưng được s dng t lâu để so sánh tính năng ta
nhit ca h thng cháy. Ch s Wobbe được tính theo biu thc sau đây:
WPCS
d
=
trong đó:
PCS: nhit tr cao MJ/m3
d: T trng ca ga so vi không khí
Quan h gia W và t l hn hp trong trường hp cháy hoàn toàn lí thuyết r rt có
ý nghĩa thc tin:
rk.Cte
W
d
=.
k=0,95; Cte=0,90
Biu thc này cho thy rng r là hàm đồng biến theo ch s Wobbe. Nếu ch s
Wobbe tăng, t l cháy hoàn toàn lí thuyết, và do đó độ đậm đặc ca hn hp, cũng tăng
đối vi cùng s điu chnh h thng cung cp nhiên liu khí.
vy đối vi nhà chế to ô tô, giá tr ca ch s Wobbe và nht là s thay đổi ca
nó t mu khí này đến mu khí khác là mt thông tin cn thiết đối vi s điu chnh h
thng cung cp nhiên liu cho động cơ.
8.6.4. Đặc đim liên quan đến quá trình cháy trong động cơ
So sánh mt s tính cht đặc trưng ca khí thiên nhiên (ch yếu là khí méthane) và
xăng được trình bày trên bng 8.6.
Bng 8.6: So sánh đặc tính ca méthane và xăng
Đặc trưng Méthane Xăng
Ch s octane 130 95
Chương 8: Động cơ s dng nhiên liu khí: mt gii pháp làm gim ô nhim môi trường
150
Nhit tr khi lượng (kJ/kg) 50009 42690
Năng lượng hn hp (kJ/dm3) 3,10 3,46
Gii hn dưới bc cháy 0,50 0,60
Tc độ cháy chy tng độ đậm đặc
0,80 (cm/s)
30
37,5
Năng lượng đánh la ti thiu (mJ) 0,33 0,26
Nhit độ đon nhit ca màng la (K) 2227 2266
8.6.4.1. Ch s Octane
Ch s RON và MON ca méthane theo th t là 130 và 115. Đây là mt ưu thế
ca khí NGV s dng trên động cơ đánh la cưỡng bc. Do tính chng kích n tt nên
NGV cũng được s dng trên động cơ có t s nén cao được ci to t động cơ Diesel
nguyên thy. Trong trường hp đó, người ta thường s dng phương pháp đánh la bng
cách phun mi (động cơ lưỡng nhiên liu). Kĩ thut này có nhiu li thế trên động cơ tĩnh
ti nhưng s dung rt hn chế trên động cơ vn ti do vic điu chnh phc tp chế độ
quá độ. Vì vy, hin nay gn như hu hết các ô tô s dng GVN đều hot động theo chu
trình động cơ đánh la cưỡng bc truyn thng.
8.6.4.2. Đánh la và lan truyn màng la trong bung cháy
động cơ s dng NGV
Năng lượng ti thiu ca tia la đin cn thiết để đốt cháy hn hp méthane-không
khí cao hơn nhiu so vi trường hp các hydrocacbure khác. Vì vy, h thng đánh la
ca động cơ s dng NGV phi có tính năng cao hơn (bobine phi có công sut cao hơn)
để bo đảm to ra mt năng lượng đánh la t 100 đến 110mJ so vi 30 ÷ 40mJ đối vi
động cơ xăng truyn thng.
Mt khác, gii hn thành phn hn hp có th cháy được đối vi khí méthane rng
hơn các loi hydrocarbure khác nên động cơ có th làm vic vi hn hp nghèo hơn.
Tc độ lan tràn màng
la ca hn hp méthane-
không khí tương đối thp (hình
8.19). Đặc đim này làm gim
tính năng ca động cơ vì làm
tăng truyn nhit t môi cht
công tác qua thành. Để khc
phc tình trng này người ta
tăng cường thêm vn động ri
ca hn hp trong bung cháy.
Tuy nhiên tc độ lan tràn
màng la thp ca hn hp
méthane-không khí có ưu đim
là làm gim độ n ca quá
ì h h
di á
Hình 8.19: Tc độ cháy (m/s) ca méthane, propane
và isooctane (điu kin ban đầu: áp sut 30bar,
0,7 0,8 0,9 1,0 1,1 1,2 1,3 1,4
0,5
1,0
1,5
2,0
Propane-không khí
Isooctane-không khí
Méthane-không khí